37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Ống nhựa Tiền Phong

Thông số ống nhựa HDPE Tiền Phong: quy cách, PN, SDR và độ dày

Ống nhựa HDPE Tiền Phong có hai loại nhựa: PE100 cấp PN6–⁠PN20 (SDR26–⁠SDR9) và PE80 cấp PN6–⁠PN16 (SDR21–⁠SDR9), cỡ D16–⁠D2000, sản xuất theo ISO 4427-2:2019. Ống đến D90 bán theo cuộn dài 25–⁠300 m tùy cỡ, từ D110 bán cây 6 m. PN tính ở 20 °C; ống dùng cho nước đến 40 °C.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 16/10/2026
Facebook
Ống HDPE Tiền Phong PE100, PE80: cấp áp theo SDR, dùng cho nước không quá 40 °C
Ống HDPE Tiền Phong có loại PE100 và PE80, cấp áp theo SDR (SDR26 đến SDR7,4), dùng cho nước không quá 40 °C.
Mục lục bài viết 8 mục
  1. 01Bảng PN, SDR của ống HDPE PE100 và PE80
  2. 02Độ dày ống HDPE PE100 theo cỡ: PN10 và PN16
  3. 03Ống HDPE PE100 khác PE80 thế nào?
  4. 04PN, SDR là gì? Cách đọc thông số ống HDPE
  5. 05Chọn PN cho ống HDPE theo áp lực và nhiệt độ
  6. 06Ống HDPE bán theo cuộn hay cây? Dài bao nhiêu mét?
  7. 07Nối ống HDPE theo cỡ ống
  8. 08Lỗi hay gặp khi đọc thông số ống HDPE

Tóm tắt nhanh

  • Hai loại nhựa: ống HDPE Tiền Phong PE100 có PN6–⁠PN20 (SDR26–⁠SDR9), PE80 có PN6–⁠PN16 (SDR21–⁠SDR9); cỡ D16–⁠D2000 theo ISO 4427-2:2019 và TCVN 7305:2008.
  • Cùng độ dày, PE100 cao hơn PE80 một cấp áp: D110 dày 6,6 mm là PE100 PN10 nhưng chỉ là PE80 PN8. Đặt hàng ghi đủ cỡ, PN, loại nhựa, độ dày.
  • Cuộn hay cây: đến D90 bán cuộn (300 m ở D16–⁠D25, 25 m ở D90), từ D110 bán cây 6 m.
  • PN tính ở 20 °C, ống dùng cho nước đến 40 °C; ở 40 °C hệ số giảm áp là 0,73, ống PN10 còn khoảng 7,3 bar.

Bài có bảng SDR, PN, độ dày theo cỡ, chiều dài cuộn, cây, cách đọc ký hiệu, chọn PN và cách nối. Các dòng ống có trong danh mục ống nhựa HDPE Tiền Phong; trang bảng đường kính ống HDPE Tiền Phong tóm tắt cỡ, SDR và PN, còn độ dày từng cỡ có trong bảng mã các trang ống theo PN.

Bảng PN, SDR của ống HDPE PE100 và PE80

Ống HDPE chia cấp theo tỷ số SDR: SDR càng nhỏ thì thành càng dày, PN càng cao. Bảng dưới theo trang bảng đường kính ống HDPE và bảng mã các trang ống theo PN; cột cuối là độ dày thành ở cỡ D63 và D110.

SDR Cấp áp: PE100 · PE80 Độ dày: D63 · D110
SDR26 PN6 · không có không có · 4,2 mm
SDR21 PN8 · PN6 3,0 · 5,3 mm
SDR17 PN10 · PN8 3,8 · 6,6 mm
SDR13,6 PN12,5 · PN10 4,7 · 8,1 mm
SDR11 PN16 · PN12,5 5,8 · 10,0 mm
SDR9 PN20 · PN16 7,1 · 12,3 mm
  • Cùng SDR, PE100 cao hơn PE80 một cấp áp: ống D110 dày 10,0 mm là PE100 PN16 nhưng là PE80 PN12,5.
  • SDR26 chỉ có ở PE100, từ cỡ D110. PN6 của PE80 dùng SDR21.
  • SDR7,4 (PE100 PN25, PE80 PN20; D110 dày 15,1 mm) có trong bảng đường kính, nhưng trang ống PN20 ghi PN20 là cấp cao nhất trong danh mục ống PE100 năm 2026. Cần cấp này, bạn hỏi Phú An Khang.

Độ dày ống HDPE PE100 theo cỡ: PN10 và PN16

Trang sản phẩm ghi PN10 là cấp thường chọn cho mạng cấp nước sinh hoạt khi áp không vượt 10 bar, PN16 cho ống đẩy sau máy bơm và chữa cháy ngoài nhà. Bảng dưới chép từ bảng mã trên trang ống HDPE PE100 PN10 và ống HDPE PE100 PN16; mỗi ô là độ dày thành.

Cỡ ống PN10 (SDR17), mm PN16 (SDR11), mm
D20 không có 2,0
D25 không có 2,3
D32 2,0 3,0
D40 2,4 3,7
D50 3,0 4,6
D63 3,8 5,8
D75 4,5 6,8
D90 5,4 8,2
D110 6,6 10,0
D125 7,4 11,4
D140 8,3 12,7
D160 9,5 14,6
D200 11,9 18,2
D250 14,8 22,7
D315 18,7 28,6
D400 23,7 36,3
D500 29,7 45,4
D630 37,4 57,2
D710 42,1 64,5

Ống PE100 PN10 có từ D32 đến D1600, PN16 từ D20 đến D710. Cùng độ dày, ống PE80 ở cột SDR17 là PN8, ở cột SDR11 là PN12,5.

Ống HDPE PE100 khác PE80 thế nào?

Hai loại cùng tiêu chuẩn ISO 4427-2:2019 và TCVN 7305:2008, cùng giới hạn 40 °C, cùng dạng cuộn đến D90 và cây 6 m từ D110. Khác nhau ở mức áp mà một độ dày chịu được:

  • Cùng PN, PE100 thành mỏng hơn, lòng ống rộng hơn, nhẹ hơn. Cấp PN10 cỡ D110: PE100 dày 6,6 mm, PE80 dày 8,1 mm. Cấp PN16: PE100 dày 10,0 mm, PE80 dày 12,3 mm.
  • Cấp cao nhất trên các trang ống theo PN: PE100 PN20, PE80 PN16. Từ D800 trở lên, dòng PE100 chỉ còn PN6 đến PN12,5; PN6, PN8 có đến D2000.

Bảng mã đủ cỡ của từng cấp có trên trang sản phẩm. Dòng PE100: ống HDPE PE100 PN6, PN8, PN10, PN12,5, PN16, PN20. Dòng PE80: ống HDPE PE80 PN6, PN8, PN10, PN12,5, PN16.

PN, SDR là gì? Cách đọc thông số ống HDPE

Ký hiệu trên trang bảng đường kính:

  • D (DN, phi): đường kính ngoài danh nghĩa, mm. Ống D110, hay phi 110, có đường kính ngoài 110 mm.
  • e: độ dày thành, mm. Bảng mã ghi cỡ × độ dày, ví dụ Ø110 × 6,6 mm.
  • PN: áp suất danh nghĩa, tính bằng bar ở 20 °C, in trên ống. PN10 là 10 bar.
  • SDR: đường kính ngoài chia độ dày thành. SDR17 nghĩa là đường kính ngoài gấp khoảng 17 lần độ dày, như ống D110 dày 6,6 mm.
  • L: chiều dài cuộn, cây (m).

Mã đặt hàng trên trang sản phẩm ghi theo thứ tự cỡ, PN, loại nhựa: “110 PN10 PE100” là ống D110, PN10, nhựa PE100, dày 6,6 mm, cây 6 m. Đường kính trong xấp xỉ đường kính ngoài trừ hai lần độ dày: ống D110 PE100 PN10 khoảng 97 mm, PN20 dày 12,3 mm còn khoảng 85 mm.

Khi nhận hàng, bạn đo đường kính ngoài, độ dày thành, đọc PN in trên ống rồi so với bảng. Ống D110 dày 8,1 mm in PN10 là PE80, in PN12,5 là PE100. Trang ống PE100 PN10 ghi ống màu đen có sọc xanh; ống HDPE còn được gọi là ống nhựa đen.

Chọn PN cho ống HDPE theo áp lực và nhiệt độ

  1. Lấy áp lực làm việc lớn nhất của tuyến từ người thiết kế hoặc thợ lắp, tính cả lúc máy bơm chạy; ống đẩy bơm giếng tính theo cột áp lớn nhất của bơm. Búa nước và mức dự phòng do người thiết kế tính.
  2. Tính nhiệt độ nước. Nước ấm hơn 20 °C thì nhân PN với hệ số giảm áp của hãng: 0,92 ở 25 °C, 0,85 ở 30 °C, 0,79 ở 35 °C, 0,73 ở 40 °C. Ống PN10 còn khoảng 8,5 bar ở 30 °C và 7,3 bar ở 40 °C. Trên 40 °C không dùng ống HDPE.
  3. Chọn cấp có áp cho phép, sau khi nhân hệ số, không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất, rồi kiểm cỡ có cấp này không: PE100 PN6 chỉ có từ D110 (PE80 PN6 có từ D40), ống PE100 D20 bắt đầu từ PN16.

Trang sản phẩm ống PE100 ghi thêm:

  • PN6: dùng cho tuyến lớn áp thấp, nước tự chảy, thoát nước mưa; thành mỏng nên cần đệm cát, đầm nền để ống không bị ô van khi chôn sâu hoặc chịu tải xe. Tuyến trên 6 bar hoặc bơm đẩy trực tiếp nên chọn PN8 hoặc PN10.
  • PN10: áp làm việc sát 10 bar hoặc có nguy cơ va đập thủy lực thì cân nhắc PN12,5 hoặc PN16.
  • PN20: chỉ chọn khi tính toán thủy lực yêu cầu; áp dưới 16 bar thì PN16 giúp giảm khối lượng ống.

Với ống đẩy trạm bơm, đường chữa cháy, Phú An Khang khuyên để người thiết kế tính và thợ có kinh nghiệm lắp. Trang PN16 ghi đường ống áp lực cao nên nối hàn và thử áp theo hồ sơ thiết kế trước khi lấp đất.

Ống HDPE bán theo cuộn hay cây? Dài bao nhiêu mét?

Theo trang sản phẩm, cùng cỡ thì các cấp áp có chung chiều dài cuộn, riêng D75 khác theo độ dày.

Cỡ ống Dạng giao
D16, D20, D25 Cuộn 300 m
D32 Cuộn 200 m
D40, D50 Cuộn 100 m
D63 Cuộn 50 m
D75 Cuộn 50 m (SDR21, SDR17, SDR13,6)
Cuộn 25 m (SDR11, SDR9)
D90 Cuộn 25 m
Từ D110 Cây 6 m; hãng nhận sản xuất chiều dài khác theo yêu cầu
  • Ống cuộn kéo được một đoạn dài không mối nối. Trang ống phi 20 ghi: khi trải cuộn, xoay cuộn để nhả ống, tránh kéo xoắn làm gập ống. Lập dự toán thì tính mối nối giữa các cuộn (bảng trên).
  • Ống cây cần kê đỡ khi vận chuyển, tránh kéo lê làm xước bề mặt (trang ống HDPE phi 110).
  • Cỡ ghi “theo catalogue, xác nhận khi đặt” (như D16, D560 SDR9): hỏi Phú An Khang trước khi chốt.

Nối ống HDPE theo cỡ ống

  • D20–⁠D90: phụ tùng răng xiết, không cần máy hàn. Răng xiết của hãng đạt PN16 ở D20–⁠D63, chỉ PN10 ở D75, D90 (trang phụ kiện HDPE răng xiết); mối nối tính theo cấp này. Ống PN20 phải nối hàn.
  • Từ D110: hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích. Phụ tùng ép phun hàn mặt đầu đạt tối đa PN16 với D90–⁠D250, PN10 với D280–⁠D315; chọn phụ tùng cùng cấp áp với ống. Mặt bích dùng để lắp van, đồng hồ.
  • Khi hàn đối đầu, hai đầu ống không được lệch nhau quá 10 % chiều dày thành. Phú An Khang khuyên thuê thợ có máy hàn đúng dải cỡ và quen máy.

Các bước lắp từng kiểu, kể cả câu hỏi có dán keo được không, xem bài nối ống HDPE.

Lỗi hay gặp khi đọc thông số ống HDPE

  • Đơn hàng chỉ ghi cỡ và độ dày. Cùng độ dày, PE100 và PE80 khác cấp PN. Ghi đủ cỡ, PN, loại nhựa, độ dày, ví dụ “D110, PN10, PE100, dày 6,6 mm”.
  • Dùng ống HDPE cho nước nóng. Ống HDPE chỉ dùng đến 40 °C. Đường nước nóng sau bình nóng lạnh dùng ống PP‑R từ PN16 và nên nhờ thợ có kinh nghiệm lắp.
  • Lẫn cỡ ống HDPE với ống uPVC. Ống HDPE có cỡ D20, D25, D32; ống uPVC có D21, D27, D34, nên phụ kiện hai loại không lắp lẫn. Cách chuyển qua ren xem bài cách nối ống nhựa HDPE với ống PVC.

Cần báo giá, bạn gửi cỡ ống, PN, loại nhựa, độ dày và số mét (hoặc BOQ) qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Cần xem hàng, bạn ghé showroom Nhựa Tiền Phong 37–⁠39 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Phú An Khang giao hàng trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành.

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ống HDPE PE100 phi 90 PN10 dày bao nhiêu mm?

Ống HDPE PE100 phi 90 cấp PN10 (SDR17) dày 5,4 mm và giao cuộn 25 m. Cùng cỡ, PN8 dày 4,3 mm, PN12,5 dày 6,7 mm, PN16 dày 8,2 mm, PN20 dày 10,1 mm. Dòng PE100 không có phi 90 cấp PN6, vì PE100 PN6 chỉ có từ phi 110; phi 90 PN6 chỉ có ở nhựa PE80, dày 4,3 mm. Với nhựa PE80, ống dày 5,4 mm chỉ đạt PN8.

SDR và PN của ống HDPE nghĩa là gì?

PN là áp suất danh nghĩa tính bằng bar ở 20 °C, in trên ống: PN10 là 10 bar. SDR là đường kính ngoài chia độ dày thành; SDR càng nhỏ thì ống càng dày, chịu áp càng cao. Với nhựa PE100, SDR26 là PN6, SDR17 là PN10, SDR11 là PN16, SDR9 là PN20; với PE80, SDR17 chỉ là PN8.

Ống HDPE PE80 và PE100 khác nhau thế nào?

Hai loại cùng tiêu chuẩn, cùng dùng cho nước đến 40 °C, khác nhau ở cấp áp của cùng một độ dày. Cùng SDR, PE100 được xếp cao hơn PE80 một cấp. Vì vậy cùng PN, ống PE100 thành mỏng hơn, lòng ống rộng hơn: cấp PN16 cỡ D110, PE100 dày 10,0 mm, PE80 dày 12,3 mm. Trên trang sản phẩm, PE100 có đến PN20, PE80 đến PN16.

Ống HDPE Tiền Phong dạng cuộn dài bao nhiêu mét?

Tùy cỡ: D16–⁠D25 cuộn 300 m, D32 cuộn 200 m, D40 và D50 cuộn 100 m, D63 cuộn 50 m, D90 cuộn 25 m. Riêng D75 cuộn 50 m với ống PE100 PN8 đến PN12,5 và 25 m với PN16, PN20. Từ D110, ống bán theo cây 6 m; hãng nhận sản xuất chiều dài khác theo yêu cầu.

Cấp nước sinh hoạt nên dùng ống HDPE PN bao nhiêu?

Chọn theo áp lực làm việc lớn nhất của tuyến. Trang ống PE100 PN10 ghi đây là cấp thường chọn cho mạng phân phối nước sinh hoạt khi áp không vượt 10 bar; áp sát 10 bar hoặc có nguy cơ va đập thủy lực thì cân nhắc PN12,5 hoặc PN16. Nhánh nhỏ D20 bằng nhựa PE100 chỉ có từ PN16, dày 2,0 mm.

Ống HDPE chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Các trang ống HDPE Tiền Phong ghi nhiệt độ sử dụng không quá 40 °C. PN tính ở 20 °C; nước ấm hơn thì nhân với hệ số giảm áp của hãng, ví dụ 0,85 ở 30 °C và 0,73 ở 40 °C. Ống PN16 ở 30 °C còn khoảng 13,6 bar, ống PN6 ở 40 °C còn khoảng 4,4 bar. Đường nước nóng dùng ống PP‑R, không dùng HDPE.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Ống nhựa Tiền Phong
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng