37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Ống nhựa Tiền Phong

Ống nhựa Tiền Phong C1 C2 là gì? Ống C1 hay C2 tốt hơn?

C1, C2 là cách gọi tắt của Class 1, Class 2 trong bảng quy cách ống uPVC Tiền Phong. Cùng đường kính, Class cao hơn có thành dày hơn, PN (áp suất danh nghĩa) cao hơn: ống D110 C1 dày 2,7 mm, PN5; C2 dày 3,2 mm, PN6. Chọn C1 hay C2 theo áp lực làm việc của tuyến.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 15/10/2026
Facebook
Ống uPVC Tiền Phong Class 1 (C1) và Class 2 (C2) cỡ D110
Cùng cỡ D110, ống uPVC Tiền Phong C1 (Class 1) dày 2,7 mm, PN5; C2 (Class 2) dày 3,2 mm, PN6.
Mục lục bài viết 6 mục
  1. 01C1, C2 là gì?
  2. 02So sánh ống C1 và C2: khác nhau chỗ nào?
  3. 03Ống C2 chịu áp bao nhiêu? Tùy cỡ ống
  4. 04Ống C1 hay C2 tốt hơn?
  5. 05Ống nhựa C1, C2, C3 là gì? Bảng từ C0 đến C7
  6. 06Lỗi hay gặp khi chọn, mua ống C1, C2

Tóm tắt nhanh

  • C1, C2 là Class 1, Class 2 trong bảng quy cách ống uPVC Tiền Phong (có từ C0 đến C7). Cùng cỡ ống, Class cao hơn thì thành dày hơn, PN cao hơn.
  • Ví dụ D110: C1 dày 2,7 mm, PN5; C2 dày 3,2 mm, PN6; C3 dày 4,2 mm, PN8.
  • Class không phải một mức áp cố định: D21 C2 là PN16, D110 C2 chỉ PN6. Đặt hàng ghi đủ đường kính, PN, độ dày.
  • C1 hay C2: không loại nào tốt hơn cho mọi tuyến; chọn Class có PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất. Ống uPVC chỉ dùng cho nước đến 45 °C.

Bài có bảng độ dày và PN của C1, C2 cho các cỡ D21–⁠D200, bảng tóm tắt từ C0 đến C7, cách chọn theo áp lực và cách ghi đơn hàng. Các dòng ống theo từng Class xem trong danh mục ống nhựa uPVC Tiền Phong.

C1, C2 là gì?

Chữ C là viết tắt của Class, tức cấp ống. Bảng quy cách ống uPVC hệ mét của Nhựa Tiền Phong, theo ISO 1452:2009 và TCVN 8491:2011, chia ống thành 8 cấp, từ Class 0 đến Class 7. Ở mỗi cỡ, mỗi Class ứng với một độ dày thành và một PN. Bảng mã đặt hàng cũng ghi gọn như vậy: mã 110 C2 là ống D110 Class 2.

C1, C2 không phải hai loại ống khác công dụng. Trang sản phẩm của mọi Class đều ghi dùng cho cấp, thoát nước; khác nhau chỉ ở độ dày và mức áp. Khi đọc ký hiệu, cần biết:

  • Cỡ ống (D21, D27, D110…) là đường kính ngoài tính bằng mm. Các Class của cùng một cỡ có chung đường kính ngoài; Class cao hơn thì thành dày thêm vào phía trong, lòng ống hẹp lại.
  • PN là áp suất danh nghĩa tính bằng bar, in trên thân ống: PN6 là 6 bar, PN12,5 là 12,5 bar.
  • “C=2,5” không phải C2. Trang sản phẩm ghi ống Class theo “bảng hệ số an toàn C=2,5”: chữ C ở đây là hệ số an toàn của cả bảng quy cách, không phải Class. Ống cỡ lớn D500–⁠D800 theo bảng C=2,0 và đặt theo PN.

So sánh ống C1 và C2: khác nhau chỗ nào?

Về quy cách, C1 và C2 khác nhau ở độ dày thành và PN. Bảng dưới lấy từ bảng mã trên trang ống uPVC Tiền Phong Class 1 và ống uPVC Tiền Phong Class 2; mỗi ô ghi độ dày thành và PN.

Cỡ ống C1 (Class 1) C2 (Class 2)
D21 1,5 mm · PN12,5 1,6 mm · PN16
D27 1,6 mm · PN12,5 2,0 mm · PN16
D34 1,7 mm · PN10 2,0 mm · PN12,5
D42 1,7 mm · PN8 2,0 mm · PN10
D48 1,9 mm · PN8 2,3 mm · PN10
D60 1,8 mm · PN6 2,3 mm · PN8
D75 2,2 mm · PN6 2,9 mm · PN8
D90 2,2 mm · PN5 2,7 mm · PN6
D110 2,7 mm · PN5 3,2 mm · PN6
D125 3,1 mm · PN5 3,7 mm · PN6
D140 3,5 mm · PN5 4,1 mm · PN6
D160 4,0 mm · PN5 4,7 mm · PN6
D180 4,4 mm · PN5 5,3 mm · PN6
D200 4,9 mm · PN5 5,9 mm · PN6

Ở mọi cỡ, C2 dày hơn và có PN cao hơn C1. C1 có 22 cỡ từ D21 đến D500; C2 có 21 cỡ từ D21 đến D450, không có D500. Điểm giống nhau:

  • Cùng vật liệu PVC‑U, cùng tiêu chuẩn, chỉ dùng cho nước đến 45 °C.
  • Cùng chiều dài cây: 4 m với ống đầu nong trơn (nối dán keo), 5 m với ống đầu nong gioăng. Cỡ D21–⁠D60 chỉ có nong trơn, từ D75 có cả hai kiểu. Chi tiết ở bài 1 cây ống nhựa uPVC Tiền Phong dài bao nhiêu mét.
  • Cùng đường kính ngoài, nên ống C1 và C2 cùng cỡ lắp vừa cùng một phụ kiện.

Ống C2 dày bao nhiêu?

Tùy cỡ: ống C2 mỏng nhất 1,6 mm ở D21, dày nhất 13,2 mm ở D450. Ví dụ D27 C2 dày 2,0 mm (PN16), D110 C2 dày 3,2 mm (PN6). Muốn biết ống đang có là C1 hay C2, bạn đo đường kính ngoài, đo độ dày thành bằng thước kẹp, đọc PN in trên thân ống rồi so với bảng trên.

Ống C2 chịu áp bao nhiêu? Tùy cỡ ống

Nhiều người nghĩ “ống C2” là một mức chịu áp. Thực ra PN của cùng một Class giảm dần khi ống to lên:

  • Class 1: PN12,5 (D21–⁠D27), PN10 (D34), PN8 (D42–⁠D48), PN6 (D60–⁠D75), PN5 (D90–⁠D500).
  • Class 2: PN16 (D21–⁠D27), PN12,5 (D34), PN10 (D42–⁠D48), PN8 (D60–⁠D75), PN6 (D90–⁠D450).

Vì vậy D21 Class 2 là PN16, còn D110 Class 2 chỉ PN6. Ngược lại, cùng một PN rơi vào Class khác nhau tùy cỡ: ống PN10 là Class 0 ở D21–⁠D27, Class 1 ở D34, Class 2 ở D42–⁠D48, Class 3 ở D60–⁠D75 và Class 4 ở D90–⁠D450.

Do đó khi hỏi hàng hay đặt hàng, bạn ghi đủ đường kính, PN và độ dày, ví dụ “D110, PN6, dày 3,2 mm”; từ D75 ghi thêm kiểu đầu nong trơn hay nong gioăng. Riêng cỡ D110, bài ống nhựa Tiền Phong 110 C2 hướng dẫn kỹ quy cách và cách chọn; sản phẩm cỡ này xem ở trang ống uPVC Tiền Phong D110.

Ống C1 hay C2 tốt hơn?

Không có Class nào tốt hơn cho mọi đường ống. Cùng cỡ, C2 dày hơn và PN cao hơn C1, nhưng điều cần là PN của ống không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến. Chọn Class cao hơn mức tuyến cần thì cây ống nặng hơn, lòng ống hẹp hơn một chút. Cũng lưu ý: ở D21–⁠D27, C1 đã là PN12,5, còn từ D90 trở lên, C2 chỉ PN6.

  1. Xác định cỡ ống theo bản vẽ, hoặc đo đường kính ngoài của ống cũ cần nối.
  2. Lấy áp lực làm việc lớn nhất của tuyến từ người thiết kế hoặc thợ lắp, tính cả lúc máy bơm chạy. Tính áp lực, búa nước là việc của người thiết kế; phần áp suất của ống uPVC xem bài ống nhựa PVC Tiền Phong chịu được áp suất bao nhiêu.
  3. Tra bảng, chọn Class có PN không thấp hơn áp lực đó; dự phòng thêm bao nhiêu do người thiết kế quyết định. Giả sử bản vẽ ghi tuyến D110 làm việc lớn nhất 7 bar: C1 (PN5) và C2 (PN6) đều không đạt, chọn từ C3 (dày 4,2 mm, PN8).
  4. Kiểm nhiệt độ nước: nước càng ấm thì áp lực cho phép càng thấp hơn PN; trên 45 °C không dùng ống uPVC.

Đường thoát nước tự chảy thì chọn sao?

Ống thoát tự chảy không chạy đầy áp như đường cấp, nên PN không phải tiêu chí chính; cỡ ống và độ dốc theo bản vẽ. Thoát nước trong nhà còn có dòng ống thoát nước uPVC Tiền Phong ISO 3633, D34–⁠D315, dày 3,0–⁠6,2 mm. Đoạn ống chôn dưới sân, lối xe chạy hoặc chôn sâu thì hỏi người thiết kế hoặc thợ có kinh nghiệm trước khi chọn Class.

Ống nhựa C1, C2, C3 là gì? Bảng từ C0 đến C7

Ngoài C1, C2, bảng quy cách còn Class 0 có PN thấp nhất ở mỗi cỡ, Class 3 dày hơn Class 2, và Class 4 đến Class 7 dày dần nhưng chỉ có ở một số cỡ. Cột cuối của bảng dưới ghi PN ở cỡ nhỏ nhất của mỗi Class và PN chung cho các cỡ từ D90 trở lên. Bảng mã từng dòng xem ở trang ống uPVC Tiền Phong Class 0, Class 3, Class 4, Class 5, Class 6, Class 7.

Class Các cỡ có PN: cỡ nhỏ nhất → từ D90
C0 D21–⁠D500 PN10 → PN4
C1 D21–⁠D500 PN12,5 → PN5
C2 D21–⁠D450 PN16 → PN6
C3 D21–⁠D450 PN25 → PN8
C4 D34–⁠D450 PN25 → PN10
C5 D42–⁠D400 PN25 → PN12,5
C6 D60–⁠D400 PN25 → PN16
C7 D90–⁠D160 PN25 ở cả 5 cỡ

Vài điểm hay hỏi: cỡ D21 chỉ có Class 0 đến Class 3, dày từ 1,2 mm đến 2,4 mm; D21 Class 3 là PN25. Ở D110 có đủ 8 Class, từ Class 0 dày 2,2 mm (PN4) đến Class 7 dày 12,3 mm (PN25). Ống NTC mỏng hơn Class 0 và hãng không ghi PN (D110 NTC dày 1,9 mm), nên đường ống chịu áp chọn ống có PN, từ Class 0 trở lên.

Lỗi hay gặp khi chọn, mua ống C1, C2

  • Nối lẫn C1 với C2 trên một tuyến: ống cùng cỡ lắp vừa nhau, nhưng cả tuyến chỉ chịu được PN thấp nhất trong các đoạn ống, phụ kiện, van.
  • Đưa ống uPVC vào đường nước nóng: ống và phụ kiện uPVC chỉ dùng đến 45 °C. Đường nước nóng sau bình nóng lạnh dùng ống PP‑R từ PN16; Phú An Khang khuyên ống PP‑R PN20 Tiền Phong. Khi sửa đoạn gần bình, ngắt điện bình, để nước nguội trước và nhờ thợ có kinh nghiệm.
  • Không kiểm hàng khi nhận: đọc PN in trên thân ống, đo độ dày thành rồi so với đơn; ví dụ D110 C2 phải dày 3,2 mm.
  • Chỉ ghi độ dày, thiếu PN: cùng độ dày có thể mang PN khác nhau ở hai bảng quy cách. Ống D500 dày 12,3 mm là PN6 trong bảng hệ số an toàn C=2,0, nhưng là PN5 (Class 1) trong bảng C=2,5.

Cần báo giá, bạn gửi cỡ ống, PN (hoặc Class), độ dày, kiểu đầu và số lượng qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Cần tư vấn trực tiếp, bạn ghé showroom Nhựa Tiền Phong 37–⁠39 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Phú An Khang giao hàng trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

Ống C1 hay C2 tốt hơn?

Không có loại tốt hơn cho mọi tuyến. Cùng đường kính, C2 dày hơn và PN cao hơn C1, ví dụ D27 C1 dày 1,6 mm (PN12,5), C2 dày 2,0 mm (PN16). Điều quyết định là PN của ống không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến. Áp lực đó do người thiết kế xác định; Phú An Khang tra giúp Class phù hợp khi bạn gửi cỡ ống và mức áp.

C1 và C2 khác nhau chỗ nào?

Khác ở độ dày thành và áp suất danh nghĩa PN: cùng cỡ, C2 dày hơn và PN cao hơn. Ví dụ D60 C1 dày 1,8 mm, PN6, còn C2 dày 2,3 mm, PN8. Hai loại giống nhau về vật liệu PVC‑U, đường kính ngoài, chiều dài cây 4 m hoặc 5 m và chỉ dùng cho nước đến 45 °C. C1 có thêm cỡ D500, C2 chỉ đến D450.

Ống nhựa C1, C2, C3 là gì?

Là Class 1, Class 2, Class 3 trong bảng quy cách ống uPVC Tiền Phong, bảng này có từ Class 0 đến Class 7. Class càng cao thì cùng cỡ ống càng dày, PN càng cao. Ở D110: C1 dày 2,7 mm (PN5), C2 dày 3,2 mm (PN6), C3 dày 4,2 mm (PN8). Riêng chữ C2 chưa cho biết ống chịu bao nhiêu bar: D21 C2 là PN16, D110 C2 chỉ PN6.

Ống C2 dày bao nhiêu? Làm sao biết ống là C1 hay C2?

Độ dày ống C2 tùy cỡ, từ 1,6 mm ở D21 đến 13,2 mm ở D450; D27, D34 và D42 cùng dày 2,0 mm, D90 dày 2,7 mm, D160 dày 4,7 mm. Để biết ống đang có là C1 hay C2, đo đường kính ngoài, dùng thước kẹp đo độ dày thành, đọc PN in trên thân ống rồi đối chiếu với bảng độ dày và PN của từng Class.

Ống C2 dùng cho đường nước từ máy bơm được không?

Được, nếu PN của ống không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất khi bơm chạy. Cần nhớ PN của C2 đổi theo cỡ: D21–⁠D27 là PN16, D60–⁠D75 là PN8, từ D90 chỉ còn PN6. Áp lực của tuyến bơm, kể cả búa nước khi bơm đóng ngắt, nên do người thiết kế hoặc thợ có kinh nghiệm tính. Nước nóng trên 45 °C thì không dùng ống uPVC.

Khi nào dùng ống C1 là đủ?

Khi PN của C1 ở cỡ đó không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến. PN của C1 giảm theo cỡ: D21–⁠D27 là PN12,5, D34 là PN10, D42–⁠D48 là PN8, D60–⁠D75 là PN6, từ D90 là PN5. Với đường thoát tự chảy, PN không phải tiêu chí chính; đoạn chôn dưới sân, lối xe chạy thì nên hỏi người thiết kế trước khi chọn.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Ống nhựa Tiền Phong
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước tại Quảng Ngãi từ 10/2011. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng