Ống nhựa PVC Tiền Phong chịu được áp suất bao nhiêu? Bảng PN theo cỡ
Ống nhựa PVC (uPVC) Tiền Phong ghi áp lực bằng PN, tính bằng bar: PN10 là 10 bar. Ống hệ mét có từ PN4 đến PN25 tùy cỡ và Class; ví dụ D110 Class 2 dày 3,2 mm là PN6, Class 4 dày 5,3 mm là PN10. Ống uPVC chỉ dùng cho nước đến 45 °C.

Mục lục bài viết 8 mục
- 01Ống nhựa PVC Tiền Phong chịu áp bao nhiêu theo từng cỡ?
- 02PN là gì? Ống PN10 chịu áp lực bao nhiêu?
- 03Vì sao cùng độ dày lại có hai PN? Bảng C = 2,0 và C = 2,5
- 04Chọn PN theo áp lực làm việc lớn nhất của tuyến
- 05Nước ấm thì ống uPVC chịu áp thế nào?
- 06Ống PVC hệ inch Tiền Phong chịu áp bao nhiêu?
- 07Keo dán ống nước chịu áp lực: dùng keo nào, chờ bao lâu mới thử áp?
- 08Lỗi hay gặp khi chọn ống theo áp suất
Tóm tắt nhanh
- PN là áp suất danh nghĩa in trên thân ống, tính bằng bar: PN10 là 10 bar. Ống uPVC hệ mét Tiền Phong có từ PN4 đến PN25 tùy cỡ và Class.
- Ví dụ D110: Class 0 dày 2,2 mm (PN4), Class 2 dày 3,2 mm (PN6), Class 4 dày 5,3 mm (PN10), Class 7 dày 12,3 mm (PN25).
- Hai bảng C = 2,0 và C = 2,5: cùng độ dày có thể mang hai PN, như D110 dày 4,2 mm là PN10 (C = 2,0) hay PN8 (C = 2,5). Đặt hàng ghi đủ đường kính, PN, độ dày.
- Chọn PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến; ống uPVC chỉ dùng cho nước đến 45 °C. Mối dán keo chờ ít nhất 24 giờ (16–20 °C) rồi mới thử áp.
Bài có bảng PN theo cỡ, hai bảng C = 2,0 và C = 2,5, cách chọn PN, lưu ý nhiệt độ, ống hệ inch và keo dán. Các dòng ống có trong danh mục ống nhựa uPVC Tiền Phong; 27 cỡ hệ mét xem ở trang đường kính ống uPVC Tiền Phong hệ mét.
Ống nhựa PVC Tiền Phong chịu áp bao nhiêu theo từng cỡ?
Mỗi cỡ có nhiều Class trong dãy C0 đến C7; cùng cỡ, Class cao hơn thì thành dày hơn, PN cao hơn. Bảng dưới lấy từ bảng mã đặt hàng (bảng C = 2,5) trên các trang Class 0 đến Class 7, ví dụ ống uPVC Tiền Phong Class 0, Class 4 và Class 7; cột cuối ghi ống PN10.
| Cỡ ống | PN thấp nhất → cao nhất | Ống PN10 |
|---|---|---|
| D21 | PN10 (C0) → PN25 (C3) | C0 · 1,2 mm |
| D27 | PN10 (C0) → PN25 (C3) | C0 · 1,3 mm |
| D34 | PN8 (C0) → PN25 (C4) | C1 · 1,7 mm |
| D42 | PN6 (C0) → PN25 (C5) | C2 · 2,0 mm |
| D60 | PN5 (C0) → PN25 (C6) | C3 · 2,9 mm |
| D75 | PN5 (C0) → PN25 (C6) | C3 · 3,6 mm |
| D90 | PN4 (C0) → PN25 (C7) | C4 · 4,3 mm |
| D110 | PN4 (C0) → PN25 (C7) | C4 · 5,3 mm |
| D160 | PN4 (C0) → PN25 (C7) | C4 · 7,7 mm |
| D200 | PN4 (C0) → PN16 (C6) | C4 · 9,6 mm |
| D315 | PN4 (C0) → PN16 (C6) | C4 · 15,0 mm |
| D450 | PN4 (C0) → PN10 (C4) | C4 · 21,5 mm |
Ví dụ: D110 có đủ 8 Class, từ 2,2 mm (PN4) đến 12,3 mm (PN25). Cùng là PN10 nhưng ở D21 là Class 0, ở D110 là Class 4. D500 trong bảng Class chỉ có PN4 (9,8 mm) và PN5 (12,3 mm); cỡ lớn D500–D800 còn có bảng C = 2,0 (mục dưới). Trang đường kính hệ mét ghi bảng C = 2,5 chỉ tới PN16, còn bảng mã các trang Class có mã PN25 từ D21 tới D160 (Class 3 đến Class 7 tùy cỡ). Cần PN25 thì hỏi Phú An Khang xác nhận trước khi chốt.
PN là gì? Ống PN10 chịu áp lực bao nhiêu?
PN là áp suất danh nghĩa, tính bằng bar. Ống PN10 có áp suất danh nghĩa 10 bar, tức 1 MPa, xấp xỉ 10 kgf/cm²; PN12,5 là 12,5 bar. Khi chọn, PN của ống không được thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến.
Con số PN in trên thân ống. Khi nhận hàng, bạn đọc PN, đo đường kính ngoài và độ dày thành rồi so với đơn.
- Class không phải một mức áp cố định: ống C2 ở D21 là PN16, ở D110 chỉ PN6. Xem bài ống nhựa Tiền Phong C1 C2 là gì.
- Trang ống PP‑R, HDPE Tiền Phong ghi PN10 là 10 bar ở 20 °C; mỗi loại có độ dày, nhiệt độ cho phép, cách nối riêng.
Vì sao cùng độ dày lại có hai PN? Bảng C = 2,0 và C = 2,5
C là hệ số thiết kế dùng để xếp cấp áp cho ống uPVC; trang Class gọi là bảng hệ số an toàn C=2,5. Tiền Phong công bố bảng C = 2,5 từ D21 và bảng C = 2,0 (PN6–PN20) từ D110. Cùng độ dày, bảng C = 2,0 ghi PN cao hơn. Trang ống uPVC Tiền Phong D110 ghi cả hai bảng:
| Ống D110 dày | Bảng C=2,0 | Bảng C=2,5 (Class) |
|---|---|---|
| 2,2 mm | – | PN4 (C0) |
| 2,7 mm | PN6 | PN5 (C1) |
| 3,2 mm | – | PN6 (C2) |
| 3,4 mm | PN8 | – |
| 4,2 mm | PN10 | PN8 (C3) |
| 5,3 mm | PN12,5 | PN10 (C4) |
| 6,6 mm | PN16 | PN12,5 (C5) |
| 8,1 mm | PN20 | PN16 (C6) |
Dấu “–”: bảng đó không có độ dày này. Vì vậy bản vẽ chỉ ghi “D110 PN10” có thể là ống 4,2 mm (bảng C = 2,0) hoặc 5,3 mm (Class 4). Trang sản phẩm khuyên ghi cả độ dày lẫn PN; Phú An Khang khuyên ghi thêm theo bảng nào. Cần PN25 ở D110 thì chọn Class 7, dày 12,3 mm. Ống dày 3,4 mm chưa có mã đặt hàng trên web: hỏi Phú An Khang trước khi đặt.
Ống uPVC Tiền Phong cỡ lớn D500–D800 theo bảng C = 2,0, có PN6–PN16 (PN16 chỉ có ở D500), mã kiểu “500 PN6 uPVC”. Ống D500 dày 12,3 mm là PN6 theo bảng này, nhưng là PN5 (Class 1) theo bảng C = 2,5.
Chọn PN theo áp lực làm việc lớn nhất của tuyến
Các trang Class đều ghi một nguyên tắc: PN của ống không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến.
- Xác định cỡ ống theo bản vẽ, hoặc đo đường kính ngoài ống cũ cần nối.
- Lấy áp lực làm việc lớn nhất của tuyến từ người thiết kế, tính cả lúc máy bơm chạy. Tính áp lực, búa nước, mức dự phòng và áp thử là việc của người thiết kế.
- Tra bảng, chọn Class có PN không thấp hơn mức đó. Ví dụ trên trang Class 7: tuyến D110 áp lực tối đa 16 bar thì Class 6 (8,1 mm, PN16) là đủ; Class 7 (12,3 mm, PN25) chỉ cần khi áp lực trên 16 bar.
- Kiểm nhiệt độ: nước không quá 45 °C.
- Ghi đơn đủ đường kính, PN, độ dày, kiểu đầu, ví dụ “D110, PN10, dày 5,3 mm, nong gioăng”. Nong trơn (cây 4 m) nối dán keo, nong gioăng (cây 5 m) nối gioăng cao su; D21–D60 chỉ có nong trơn.
Nhà vài tầng dùng ống PN10 có đủ không? Chỉ biết số tầng thì chưa trả lời được; cần áp lực lớn nhất của tuyến, do máy bơm, bồn mái hay nguồn cấp tạo ra. Mức này nên để người thiết kế hoặc thợ có kinh nghiệm xác định.
Nước ấm thì ống uPVC chịu áp thế nào?
Các trang ống uPVC Tiền Phong đều ghi nhiệt độ sử dụng không quá 45 °C. Nước càng ấm thì áp suất cho phép càng thấp hơn PN; các trang này không ghi hệ số giảm áp, nên tuyến có nước ấm thì hỏi người thiết kế.
Đường nước nóng sau bình nóng lạnh không dùng ống uPVC: trang ống PP‑R PN16 ghi dùng được cho đường này, Phú An Khang khuyên ống PP‑R PN20 Tiền Phong. Khi sửa đoạn gần bình, bạn ngắt điện bình, để nước nguội và nhờ thợ có kinh nghiệm. Xem thêm bài ống nhựa PPR chịu được nhiệt độ bao nhiêu.
Ống PVC hệ inch Tiền Phong chịu áp bao nhiêu?
Ống uPVC hệ inch Tiền Phong theo BS EN ISO 1452-2:2009 có 10 cỡ D21–D220, độ dày ứng với PN3–PN20, cây 4 m. Hệ này có những mức PN không có trong bảng Class hệ mét, như PN9, PN12, PN15. Ví dụ D21 dày 1,2–2,5 mm (PN9–PN20), D90 dày 1,7–5,0 mm (PN3–PN12). Xem trang bảng đường kính ống uPVC Tiền Phong hệ inch.
Các cỡ D49, D114, D168, D220 khác đường kính ngoài với cỡ hệ mét gần nhất (D48, D110, D160, D225), nên phụ tùng phải cùng hệ; chỗ chuyển hệ dùng nối chuyển bậc BS–ISO. Đặt hàng ghi rõ hệ.
Keo dán ống nước chịu áp lực: dùng keo nào, chờ bao lâu mới thử áp?
Ống uPVC dán keo ở đầu nong trơn; đầu nong gioăng nối bằng gioăng cao su. Keo dùng là keo dán ống uPVC Tiền Phong, cho ống, phụ tùng PVC‑U, PVC‑M; có tuýp 15 g, 30 g, 50 g, hộp 200 g, 500 g và loại 1 kg. Trang keo không ghi mức áp riêng cho keo; tuyến vẫn tính theo PN thấp nhất của ống, phụ tùng, van.
Theo hướng dẫn của hãng trên trang keo:
- Cắt vuông, vát mép đầu ống, vạch dấu chiều sâu lắp ghép, lau sạch bằng vải mềm.
- Quét đều keo lên toàn bộ phần lắp ghép, tối đa 30 giây một mối; không quét quá nhiều.
- Đẩy nhanh ống vào tới vạch dấu, giữ ít nhất 30 giây; không di chuyển mối dán ít nhất 5 phút.
- Không cho nước vào ống ít nhất 2 giờ sau mối dán cuối.
- Chờ ít nhất 24 giờ ở 16–20 °C, đến 48 giờ nếu dưới 15 °C, rồi mới thử áp.
Áp thử bao nhiêu, giữ bao lâu do hồ sơ thiết kế quy định. Lỗi hay gặp khi dán có trong bài keo dán ống nhựa: lỗi hay gặp, bao lâu thì khô.
Lỗi hay gặp khi chọn ống theo áp suất
- Chỉ ghi PN hoặc chỉ ghi độ dày: ở D110, “PN10” có thể là ống 4,2 mm hay 5,3 mm tùy bảng.
- Dùng ống không ghi PN cho tuyến chịu áp: ống uPVC Tiền Phong NTC, ống đặc biệt dán keo, ống thoát nước ISO 3633 không ghi PN. Trang NTC khuyên chọn ống có PN, từ Class 0 trở lên.
- Nối lẫn Class trên một tuyến: cả tuyến chỉ chịu được PN thấp nhất của các đoạn ống, phụ tùng, van.
- Dùng ống uPVC cho nước trên 45 °C, hoặc thử áp khi mối dán chưa đủ thời gian khô.
Cần báo giá, bạn gửi cỡ ống, PN, độ dày (hoặc Class), kiểu đầu, số lượng hoặc BOQ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Cần tư vấn trực tiếp, bạn ghé showroom Nhựa Tiền Phong 37–39 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống uPVC Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.
Câu hỏi thường gặp
Ống PN10 chịu áp lực bao nhiêu?
PN10 nghĩa là áp suất danh nghĩa 10 bar, tức 1 MPa, xấp xỉ 10 kgf/cm². Với ống uPVC Tiền Phong theo bảng Class, PN10 là Class 0 ở D21–D27, Class 1 ở D34, Class 2 ở D42–D48, Class 3 ở D60–D75 và Class 4 từ D90 đến D450, ví dụ D110 Class 4 dày 5,3 mm. Nước càng ấm thì áp suất cho phép càng thấp hơn PN.
Ống nhựa PVC Tiền Phong D110 chịu được bao nhiêu bar?
Tùy độ dày và bảng tra. Theo bảng Class (C = 2,5), D110 có từ PN4 với ống dày 2,2 mm (Class 0) đến PN25 với ống dày 12,3 mm (Class 7); mã 110 C2 dày 3,2 mm là PN6. Theo bảng C = 2,0 trên trang ống D110, cỡ này có từ PN6 (2,7 mm) đến PN20 (8,1 mm). Khi đặt hàng, ghi đủ đường kính, PN và độ dày.
Keo dán ống nước chịu áp lực dùng loại nào?
Với ống uPVC chịu áp, đầu nong trơn được nối bằng keo dán ống uPVC Tiền Phong, loại dùng cho ống và phụ tùng PVC‑U, PVC‑M. Theo hướng dẫn của hãng, mối dán phải khô ít nhất 24 giờ ở 16–20 °C, đến 48 giờ nếu dưới 15 °C, rồi mới thử áp; không cho nước vào ống ít nhất 2 giờ sau mối dán cuối. Áp thử do người thiết kế quy định.
Ống uPVC có dùng cho nước nóng được không?
Không. Ống uPVC Tiền Phong chỉ dùng cho nước không quá 45 °C, và nước càng ấm thì áp suất cho phép càng thấp hơn PN. Đường nước nóng sau bình nóng lạnh dùng ống PP‑R từ PN16; Phú An Khang khuyên PN20 vì thành dày hơn. Khi sửa đoạn ống gần bình, bạn ngắt điện bình, để nước nguội và nhờ thợ có kinh nghiệm.
C = 2,0 và C = 2,5 trên bảng ống uPVC Tiền Phong là gì?
C là hệ số thiết kế dùng để xếp cấp áp cho ống uPVC; trang Class gọi là hệ số an toàn. Tiền Phong công bố bảng C = 2,5 từ D21 và bảng C = 2,0 từ D110. Cùng độ dày, bảng C = 2,0 ghi PN cao hơn: ống D110 dày 4,2 mm là PN10 theo C = 2,0 nhưng PN8 theo C = 2,5. Vì vậy đơn hàng nên ghi cả độ dày lẫn PN.
Ống PVC không ghi PN có dùng cho đường ống áp lực được không?
Ống uPVC Tiền Phong NTC, ống đặc biệt dán keo và ống thoát nước ISO 3633 không ghi PN. Trang NTC khuyên đường ống chịu áp chọn ống có PN từ Class 0 trở lên, với PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất. Ví dụ ở D110, ống NTC dày 1,9 mm, còn Class 0 dày 2,2 mm (PN4) và Class 2 dày 3,2 mm (PN6).
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

