37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Ống nhựa Tiền Phong

Ống HDPE D110 Tiền Phong: độ dày theo PN, cây 6 m, cách nối

Ống HDPE D110 Tiền Phong có đường kính ngoài 110 mm, bán cây 6 m. Ống nhựa PE100 dày từ 4,2 mm (PN6) đến 12,3 mm (PN20); ống PE80 dày từ 5,3 mm (PN6) đến 12,3 mm (PN16). Cỡ này không có phụ tùng răng xiết: nối bằng hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích.

  • 6 phút đọc
  • Cập nhật 20/10/2026
Facebook
Ống HDPE D110 Tiền Phong cây 6 m, cấp PN6 đến PN20, dày 4,2 đến 12,3 mm; nối bằng hàn vì răng xiết chỉ đến D90
Ống HDPE D110 Tiền Phong: đường kính ngoài 110 mm, cây 6 m, cấp PN6 đến PN20 với thành dày 4,2 đến 12,3 mm tùy PE100 hay PE80. Phụ tùng răng xiết chỉ đến D90, nên D110 nối bằng hàn hoặc mặt bích.
Mục lục bài viết 8 mục
  1. 01Ống HDPE D110 là gì, khác ống uPVC D110 thế nào?
  2. 02Bảng độ dày ống HDPE D110 theo PN
  3. 03Chọn PN cho ống HDPE 110
  4. 04Cách nối ống HDPE D110
  5. 05Vận chuyển và chôn ống D110
  6. 06Ống HDPE D110 có dùng cho chữa cháy được không?
  7. 07Lỗi hay gặp khi mua và lắp ống HDPE 110
  8. 08Đặt ống HDPE D110 tại Phú An Khang

Tóm tắt nhanh

  • Ống HDPE D110 Tiền Phong có đường kính ngoài 110 mm, bán cây 6 m; là cỡ nhỏ nhất bán dạng cây và cỡ nhỏ nhất có PE100 PN6.
  • Độ dày theo PN: PE100 4,2 mm (PN6) đến 12,3 mm (PN20); PE80 5,3 mm (PN6) đến 12,3 mm (PN16). Cùng độ dày, PE100 cao hơn PE80 một cấp.
  • Không có răng xiết: D110 nối bằng hàn đối đầu (co, tê, nối góc 45° ép phun PN6 đến PN16), hàn điện trở hoặc mặt bích.
  • PN tính ở 20 °C, nước không quá 40 °C; ở 40 °C ống PN10 còn khoảng 7,3 bar. Cấp cuối cùng theo áp lực thiết kế.

Bài giúp bạn tra độ dày theo PN, chọn cấp áp, chọn cách nối và phụ tùng hàn cho ống HDPE 110, kèm lưu ý khi vận chuyển, chôn ống. Thông số có trên trang ống nhựa HDPE Tiền Phong phi 110; các cỡ khác trong danh mục ống nhựa HDPE Tiền Phong.

Ống HDPE D110 là gì, khác ống uPVC D110 thế nào?

Ống HDPE D110 là ống polyetylen tỷ trọng cao, nhựa PE100 hoặc PE80, do Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong sản xuất. Hãng ghi tiêu chuẩn ISO 4427-2:2019 và TCVN 7305:2008; TCVN 7305 là bộ năm 2008, tương đương ISO 4427:2007. Theo trang sản phẩm, D110 là cỡ nhỏ nhất bán dạng cây 6 m và là cỡ nhỏ nhất có PE100 PN6; ống PE80 PN6 có từ D40.

Ống uPVC D110 cùng đường kính ngoài nhưng là nhựa cứng, nối dán keo hoặc gioăng, cây 4 m hoặc 5 m, dùng cho nước không quá 45 °C. Theo kiến thức chung, phụ tùng của hai loại ống không lắp lẫn cho nhau. Ống uPVC cỡ này xem bài ống uPVC D110 Tiền Phong.

Bảng độ dày ống HDPE D110 theo PN

Bảng lấy từ trang ống phi 110 và bảng mã các trang ống theo PN, khớp bảng thông số trong catalogue ống HDPE Tiền Phong (tr. 12). PN là áp suất danh nghĩa ở 20 °C.

Cấp áp PE100 PE80
PN6 4,2 mm 5,3 mm
PN8 5,3 mm 6,6 mm
PN10 6,6 mm 8,1 mm
PN12,5 8,1 mm 10,0 mm
PN16 10,0 mm 12,3 mm
PN20 12,3 mm không có
  • Cùng độ dày, PE100 cao hơn PE80 một cấp: ống dày 6,6 mm là PE100 PN10 nhưng chỉ là PE80 PN8. Danh sách vật tư ghi đủ đường kính, loại nhựa, PN, độ dày.
  • Lòng ống: PE100 PN10 còn khoảng 96,8 mm, PE100 PN20 còn khoảng 85,4 mm (phép tính: 110 trừ hai lần độ dày).
  • Giấy hợp quy số 133/2024/DNSX-VLXD của Tiền Phong ghi PE80, PE100 từ PN6 đến PN16, hiệu lực đến 09/06/2027; ống PE100 PN20 nằm ngoài giấy này.

Chọn PN cho ống HDPE 110

Các trang sản phẩm theo PN ghi hướng dùng như sau. Cấp cuối cùng theo áp lực thiết kế của tuyến:

  • PE100 PN6: tuyến lớn áp thấp, nước tự chảy, thoát nước mưa, nước thải sau xử lý. PE80 PN6 dùng cho tưới tiêu, cấp thoát nước.
  • PE100 PN10: mạng phân phối cấp nước sinh hoạt khi áp làm việc không vượt 10 bar.
  • PE100 PN16: ống đẩy sau máy bơm, cấp nước nhà cao tầng, vùng chênh cao lớn.
  • PE100 PN20: chỉ chọn khi tính toán thủy lực yêu cầu; dưới 16 bar thì PN16 nhẹ hơn.

Nước ấm hơn 20 °C thì áp cho phép giảm theo hệ số của hãng: 0,92 ở 25 °C, 0,85 ở 30 °C, 0,79 ở 35 °C, 0,73 ở 40 °C. Ống PN10 ở 40 °C còn khoảng 7,3 bar, ống PN6 còn khoảng 4,4 bar (phép tính). Ống HDPE không dùng cho nước trên 40 °C.

Cách nối ống HDPE D110

Phụ tùng răng xiết của Tiền Phong chỉ có tới D90. Ống D110 nối bằng ba cách hãng nêu.

Hàn đối đầu (hàn mặt đầu)

Nối hai đầu ống, hoặc ống với phụ tùng ép phun, bằng máy hàn chuyên dụng. Các bước theo catalogue (tr. 30):

  1. Vệ sinh sạch mặt trong, mặt ngoài hai đầu ống, bàn khỏa và bề mặt gia nhiệt; kẹp hai đầu ống vào máy.
  2. Khỏa phẳng hai đầu ống.
  3. Căn chỉnh: hai đầu không lệch nhau quá 10 % chiều dày thành. Với ống PE100 PN10 dày 6,6 mm là 0,66 mm (phép tính).
  4. Cài đặt áp suất hàn, gia nhiệt hai đầu, giảm áp để ủ nhiệt.
  5. Lấy bàn nhiệt ra, ép hai đầu vào nhau và giữ áp suất trong suốt thời gian làm nguội trong máy.

Hãng ghi nhiệt độ, thời gian, áp suất hàn theo hướng dẫn vận hành của từng máy hàn. Chi tiết xem bài quy trình hàn ống HDPE Tiền Phong.

Hàn điện trở và mặt bích

  • Hàn điện trở: một cách nối hãng nêu. Web Phú An Khang chưa có trang phụ tùng hàn điện trở; bạn gửi danh sách để Phú An Khang báo hàng.
  • Mặt bích HDPE: đầu nối bích hàn đối đầu với ống, vành bích thép bắt bu lông, gioăng ở giữa; dùng nối van, bơm, đồng hồ. Vành thép D110 có đường kính ngoài 220 mm, tâm lỗ 180 mm, 8 lỗ 18 mm; dày 10 mm với ống đến PN10, 20 mm với ống trên PN10. Lồng vành thép vào ống trước khi hàn đầu nối.

Phụ tùng cho ống D110

Co 90° và tê 90° ép phun hàn mặt đầu của Tiền Phong có các cỡ 90, 110, 160, 200, 250 (PN6 đến PN16) và 280, 315 (PN6 đến PN10); nối góc 45° ép phun có D90 đến D250. Với D110:

  • Co hàn 90° ép phun, PN6 đến PN16, dài 137 mm; loại hàn gia công có kích thước Z 370 mm.
  • Tê hàn 90° ép phun và nối góc 45° ép phun, PN6 đến PN16; ba chạc chuyển bậc ép phun 110×63.
  • Nối giảm hàn 110×63, 110×75, 110×90, dài 315 mm, để chuyển xuống cỡ nhỏ dùng răng xiết.
  • Đai khởi thủy kiểu 1 lấy nhánh trên ống D110 không cần cắt ống, ví dụ cỡ 110×2″, PN16.

Chọn phụ tùng cùng loại nhựa và cùng PN với ống để mặt đầu có độ dày tương thích. Co, tê ép phun D110 tối đa PN16; tuyến PE100 PN20 thì bạn gửi danh sách để Phú An Khang kiểm tra phụ tùng trước khi chốt cấp ống.

Vận chuyển và chôn ống D110

  • Cây 6 m cần kê đỡ khi chở, không kéo lê làm xước mặt ống (trang ống phi 110).
  • Rãnh có lớp lót tối thiểu 75 mm, lớp đầm trên đỉnh ống tối thiểu 150 mm. Đỉnh ống sâu tối thiểu 300 mm nơi không có xe, 450 mm nơi xe qua lại không thường xuyên, 600 mm dưới đường có lớp phủ, 750 mm dưới đường không lớp phủ hoặc trong bờ kè (catalogue tr. 34).
  • TCVN 13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Yêu cầu thiết kế, điều 10.2.23, viết cho thiết kế mạng lưới cấp nước: ống đến 300 mm chôn sâu không nhỏ hơn 0,7 m, trên vỉa hè không nhỏ hơn 0,5 m. Số cho công trình do người thiết kế chọn.
  • Gối đỡ đặt tại chỗ đổi hướng và những điểm chịu lực kéo như nối góc, van, ba chạc (catalogue).
  • Thử áp theo quy trình của thiết kế. Phú An Khang khuyên không thử bằng khí nén nếu thiết kế không quy định.

Catalogue ghi ống HDPE kháng axit, kiềm, muối, chịu dịch chuyển của đất. Với đất nhiễm phèn, mặn, Phú An Khang khuyên để người thiết kế xét theo thành phần đất, nước.

Ống HDPE D110 có dùng cho chữa cháy được không?

Trang sản phẩm ống phi 110 và ống PE100 PN16 ghi dùng cho đường ống chữa cháy ngoài nhà. Bạn chỉ dùng khi hồ sơ PCCC được thẩm duyệt cho phép loại ống này, đúng cỡ và cấp áp trong bản vẽ.

Lỗi hay gặp khi mua và lắp ống HDPE 110

  • Mua phụ tùng uPVC D110 cho ống HDPE D110.
  • Phụ tùng hàn khác PN hoặc khác loại nhựa với ống.
  • Quên lồng vành bích thép trước khi hàn đầu nối bích.
  • Dùng thông số hàn chép từ máy khác thay vì hướng dẫn của máy đang dùng.
  • Ghi “HDPE 110 PN10” mà không ghi PE100 hay PE80.

Đặt ống HDPE D110 tại Phú An Khang

Bạn gửi danh sách gồm loại nhựa, PN, số mét (bội số cây 6 m), phụ tùng hàn, mặt bích qua trang nhận báo giá hoặc Zalo 0985.557.895 (phòng dự án). Showroom ở 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (ống nhựa Tiền Phong ở số 37–⁠39). Phú An Khang giao trong tỉnh và đến 34 tỉnh thành.

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ống HDPE D110 PN10 dày bao nhiêu?

Ống HDPE Tiền Phong D110 cấp PN10 dày 6,6 mm nếu là nhựa PE100 (SDR17) và 8,1 mm nếu là nhựa PE80 (SDR13,6). Cả hai bán cây 6 m. Khi đặt hàng, bạn ghi đủ cỡ, loại nhựa, PN và độ dày, ví dụ "HDPE PE100 D110 PN10 dày 6,6 mm", để không nhận nhầm loại.

Ống HDPE 110 có dùng phụ kiện răng xiết được không?

Không. Phụ tùng răng xiết của Nhựa Tiền Phong chỉ có từ D20 đến D90. Ống D110 nối bằng hàn đối đầu với phụ tùng ép phun hoặc hàn gia công, bằng hàn điện trở, hoặc bằng đầu nối bích kèm vành thép. Muốn rẽ xuống cỡ nhỏ lắp răng xiết, bạn dùng nối giảm hàn 110×90, 110×75 hoặc 110×63.

Ống HDPE D110 và ống uPVC D110 có giống nhau không?

Không. Hai loại cùng đường kính ngoài 110 mm nhưng khác vật liệu và cách nối. Ống HDPE mềm dẻo, nối hàn hoặc mặt bích, cây 6 m, dùng cho nước đến 40 °C. Ống uPVC cứng, nối dán keo hoặc gioăng, cây 4 m hoặc 5 m, dùng cho nước đến 45 °C. Theo kiến thức chung, phụ tùng của loại này không lắp cho loại kia.

Hàn ống HDPE D110 cần lưu ý gì?

Catalogue Tiền Phong yêu cầu làm sạch hai đầu ống, khỏa phẳng, căn hai đầu lệch nhau không quá 10 % chiều dày thành, rồi gia nhiệt, ủ nhiệt, ép và giữ áp đến khi nguội trong máy. Nhiệt độ, thời gian, áp suất lấy theo hướng dẫn của máy hàn đang dùng. Phú An Khang khuyên giao việc hàn cho thợ có máy và kinh nghiệm.

Một cây ống HDPE D110 dài bao nhiêu mét?

Ống HDPE Tiền Phong D110 bán cây 6 m ở mọi cấp áp, từ PE100 PN6 đến PN20 và PE80 PN6 đến PN16. Trang sản phẩm ghi chiều dài khác làm theo yêu cầu. Cỡ nhỏ hơn, từ D90 trở xuống, bán theo cuộn; ví dụ D90 PE100 PN10 cuộn 25 m.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Ống nhựa Tiền Phong
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng