37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Tài liệu kỹ sư

Ống HDPE D250 Tiền Phong là gì? Độ dày theo PN, cây 6 m, cách nối

Ống HDPE D250 Tiền Phong là ống polyetylen có đường kính ngoài 250 mm, bán cây 6 m. Ống nhựa PE100 dày từ 9,6 mm (PN6) đến 27,9 mm (PN20); ống PE80 dày từ 11,9 mm (PN6) đến 27,9 mm (PN16). Ống nối bằng hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích, dùng cho nước không quá 40 °C.

  • 6 phút đọc
  • Cập nhật 20/10/2026
Facebook
Ống HDPE D250 Tiền Phong đường kính ngoài 250 mm, thành dày 9,6 đến 27,9 mm theo PE100 từ PN6 đến PN20, nối hàn hoặc mặt bích HDPE
Ống HDPE D250 Tiền Phong: đường kính ngoài 250 mm, cây 6 m; ống PE100 dày 9,6 mm (PN6) đến 27,9 mm (PN20). Nối bằng hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc đầu nối bích.
Mục lục bài viết 8 mục
  1. 01Ống HDPE D250 là gì?
  2. 02Bảng độ dày ống HDPE D250 theo PN
  3. 03Cây 6 m, giãn nở nhiệt, neo và gối đỡ
  4. 04Cách nối và phụ tùng cho ống HDPE D250
  5. 05Chôn ống HDPE D250 sâu bao nhiêu?
  6. 06Chữ in trên ống và giấy hợp quy
  7. 07Ống HDPE D250 hay ống uPVC D250?
  8. 08Lỗi hay gặp và cách đặt hàng

Tóm tắt nhanh

  • Ống HDPE D250 Tiền Phong có đường kính ngoài 250 mm (không phải lòng ống), nhựa PE100 hoặc PE80, bán cây 6 m, dùng cho nước không quá 40 °C.
  • Độ dày theo PN: PE100 9,6 mm (PN6) đến 27,9 mm (PN20); PE80 11,9 mm (PN6) đến 27,9 mm (PN16). Giấy hợp quy 133/2024 của hãng ghi PN6 đến PN16.
  • Nối hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích; co, tê, nối góc 45° ép phun D250 có PN6 đến PN16. Tuyến dài cần neo, gối đỡ tại điểm đổi hướng theo thiết kế.
  • Chôn ống: lớp lót 75 mm, đầm trên ống 150 mm, đỉnh ống sâu 300 đến 750 mm theo tải (Tiền Phong); TCVN 13606:2023 lấy không nhỏ hơn 0,7 m với ống đến 300 mm.

Bài giúp bạn hiểu ký hiệu D250, tra độ dày theo PN, chọn phụ tùng hàn, chôn ống và đối chiếu với ống uPVC cùng cỡ. Thông số có trên trang ống nhựa HDPE Tiền Phong phi 250; các cỡ khác trong danh mục ống nhựa HDPE Tiền Phong.

Ống HDPE D250 là gì?

“D250” là đường kính ngoài 250 mm, không phải đường kính lòng ống. Lòng ống phụ thuộc độ dày: ống PE100 PN10 dày 14,8 mm còn lòng khoảng 220,4 mm; ống PE100 PN20 dày 27,9 mm còn khoảng 194,2 mm (phép tính).

Ống làm bằng nhựa PE100 hoặc PE80, theo cách ghi của hãng là ISO 4427-2:2019 và TCVN 7305:2008; TCVN 7305 là bộ năm 2008, tương đương ISO 4427:2007. Catalogue Tiền Phong nêu phạm vi dùng ống HDPE:

  • Cấp, thoát nước trong dân dụng, công nghiệp và công trình công cộng.
  • Cấp, thoát nước trong nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
  • Thoát nước cho nhà máy hóa chất và xử lý nước thải.

Hãng ghi ống kháng axit, kiềm, muối, “Chịu được ánh sáng mặt trời trực tiếp”, mềm dẻo, chịu được dịch chuyển của đất.

Bảng độ dày ống HDPE D250 theo PN

Bảng lấy từ trang ống phi 250 và bảng mã các trang ống theo PN, khớp bảng thông số trong catalogue ống HDPE Tiền Phong (tr. 12). PN tính ở 20 °C.

Cấp áp PE100 PE80
PN6 9,6 mm 11,9 mm
PN8 11,9 mm 14,8 mm
PN10 14,8 mm 18,4 mm
PN12,5 18,4 mm 22,7 mm
PN16 22,7 mm 27,9 mm
PN20 27,9 mm không có
  • Cùng độ dày, PE100 cao hơn PE80 một cấp: ống dày 22,7 mm là PE100 PN16 nhưng là PE80 PN12,5. Bảng mã từng cấp có trên trang HDPE 100 PN10, HDPE 100 PN16, HDPE PE80 PN16.
  • Nước ấm làm giảm áp: hệ số của hãng là 0,92 ở 25 °C, 0,85 ở 30 °C, 0,79 ở 35 °C, 0,73 ở 40 °C. Ở 40 °C, ống PN10 còn khoảng 7,3 bar.

Cây 6 m, giãn nở nhiệt, neo và gối đỡ

Ống D250 bán cây 6 m; trang sản phẩm ghi chiều dài khác làm theo yêu cầu. Trang này cũng ghi: “Tuyến dài chịu lực giãn nở nhiệt lớn; cần neo, gối đỡ tại điểm đổi hướng theo thiết kế.”

  • Catalogue Tiền Phong đặt gối đỡ ở chỗ đổi hướng và những điểm chịu lực kéo như nối góc, van, ba chạc.
  • TCVN 13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Yêu cầu thiết kế, điều 10.2.15, viết cho thiết kế mạng lưới cấp nước, nêu mối nối co giãn trên tuyến có co giãn do nhiệt độ, “đặc biệt là ống HDPE”; mối nối dưới đất đặt trong giếng kiểm tra.
  • Đoạn ống bọc kín trong bê tông phải bọc trước bằng vật liệu chịu nén như vải địa kỹ thuật hoặc xốp PE dày 6 mm (catalogue).
  • Phú An Khang chưa thấy Tiền Phong ghi khoảng cách gối đỡ cho ống đi nổi; số này lấy theo thiết kế.

Cây ống D250 nặng và dài, Phú An Khang khuyên dùng thiết bị nâng hoặc đủ người khiêng, kê đỡ khi chở, không kéo lê trên nền.

Cách nối và phụ tùng cho ống HDPE D250

Trang ống phi 250 ghi ba cách nối: hàn đối đầu với phụ tùng hàn mặt đầu, hàn điện trở và mặt bích. Răng xiết chỉ có tới D90 nên không dùng cho cỡ này.

  • Hàn đối đầu: hai đầu ống không lệch nhau quá 10 % chiều dày thành; với ống PE100 PN10 dày 14,8 mm là 1,48 mm (phép tính). Nhiệt độ, thời gian, áp suất theo hướng dẫn của máy hàn. Các bước xem bài quy trình hàn ống HDPE Tiền Phong.
  • Phụ tùng ép phun D250, PN6 đến PN16: co hàn 90° dài 265 mm, tê hàn 90° dài 530 mm, nối góc 45° dài 190 mm. Góc 11,25° đến 30° có ở loại hàn gia công trong nhóm phụ kiện HDPE hàn đối đầu.
  • Nối giảm hàn: dải quy cách từ 90×75 đến 630×560; bạn báo cỡ đầu nhỏ cần nối để Phú An Khang kiểm tra mã.
  • Mặt bích HDPE (D40 đến D2000): đầu nối bích hàn với ống, vành bích thép, gioăng; dùng nối van, bơm, đồng hồ. Đối chiếu tâm lỗ, số lỗ bu lông với mặt bích thiết bị trước khi đặt.
  • Hàn điện trở: web Phú An Khang chưa có trang phụ tùng loại này; bạn gửi danh sách để Phú An Khang báo hàng.

Phụ tùng chọn cùng loại nhựa, cùng PN với ống. Việc hàn ống cỡ lớn cần máy chuyên dụng; Phú An Khang khuyên giao cho thợ có chuyên môn.

Chôn ống HDPE D250 sâu bao nhiêu?

Catalogue Tiền Phong (tr. 34) yêu cầu lớp lót dưới ống tối thiểu 75 mm, khoảng hở mỗi bên tối thiểu 100 mm, lớp đầm trên đỉnh ống tối thiểu 150 mm. Độ sâu tối thiểu tính từ đỉnh ống:

Vị trí đặt ống Độ sâu tối thiểu
Không có tải xe cộ 300 mm
Xe qua lại không thường xuyên 450 mm
Đường có lớp phủ mặt đường 600 mm
Đường không có lớp phủ; bờ kè hoặc chịu tải thiết bị xây dựng 750 mm

TCVN 13606:2023, điều 10.2.23, lấy độ sâu chôn ống đường kính đến 300 mm không nhỏ hơn 0,7 m tính đến đỉnh ống; trên vỉa hè có thể giảm nhưng không nhỏ hơn 0,5 m. Điều 10.2.21 yêu cầu nền đá, sỏi có lớp đệm cát pha dày 15 đến 20 cm. Số cho công trình do người thiết kế chọn. Rãnh sâu cần chống vách theo biện pháp thi công; không xuống rãnh khi vách chưa an toàn. Xem thêm bài ống HDPE chôn ngầm.

Chữ in trên ống và giấy hợp quy

  • Catalogue ghi PN được in trên sản phẩm; hỏi đáp của hãng ghi loại nhựa PE80, PE100 được in trên ống. Khi nhận hàng, bạn đối chiếu loại nhựa, PN với đơn đặt.
  • Giấy chứng nhận hợp quy số 133/2024/DNSX-VLXD của Tiền Phong ghi ống PE80, PE100 từ PN6 đến PN16, đường kính danh nghĩa 20 đến 2000 mm, hiệu lực đến 09/06/2027. Ống PE100 PN20 nằm ngoài giấy này.
  • Hồ sơ cần chứng từ lô hàng, bạn hỏi Phú An Khang khi đặt.

Ống HDPE D250 hay ống uPVC D250?

Ống uPVC D250 Tiền Phong là nhựa cứng, cây 4 m hoặc 5 m, nối dán keo hoặc gioăng, dùng cho nước đến 45 °C, dày 4,9 đến 18,4 mm theo PN ở bảng hệ số an toàn C = 2,5. Ống HDPE D250 cây 6 m, nối hàn, mềm dẻo, chịu dịch chuyển của đất, dùng cho nước đến 40 °C. Chọn loại nào theo thiết kế; thông số ống uPVC cỡ này xem bài ống nhựa PVC‑U D250 Tiền Phong.

Lỗi hay gặp và cách đặt hàng

  • Hiểu “D250” là lòng ống 250 mm nên tính sai lưu lượng.
  • Ghi PN mà không ghi PE100 hay PE80.
  • Lắp phụ tùng có PN thấp hơn ống, ví dụ co ép phun PN16 cho tuyến PN20; tuyến PN20 bạn hỏi Phú An Khang về phụ tùng trước khi chốt.
  • Không bố trí neo, gối đỡ ở chỗ đổi hướng, van, ba chạc.

Khi lập danh sách vật tư ống D250, bạn ghi theo thứ tự:

  1. Cỡ và loại nhựa: D250 PE100 hay PE80.
  2. Cấp PN hoặc độ dày thành.
  3. Số mét, tính theo cây 6 m.
  4. Phụ tùng: loại, góc, cấp PN; mặt bích ghi kèm tâm lỗ, số lỗ bu lông của thiết bị.
  5. Hồ sơ cần kèm, nếu có.

Bạn gửi danh sách hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá hoặc Zalo 0985.557.895 (phòng dự án). Showroom ở 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (ống nhựa Tiền Phong ở số 37–⁠39); Phú An Khang giao trong tỉnh và đến 34 tỉnh thành.

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ống HDPE D250 PN10 dày bao nhiêu?

Ống HDPE Tiền Phong D250 cấp PN10 dày 14,8 mm nếu là nhựa PE100 và 18,4 mm nếu là nhựa PE80, bán cây 6 m. Ống PE100 PN10 có lòng khoảng 220,4 mm (phép tính). Ở nước 40 °C, áp cho phép của ống PN10 giảm còn khoảng 7,3 bar theo hệ số 0,73 của hãng.

D250 là đường kính trong hay đường kính ngoài?

Với ống HDPE Tiền Phong, D250 là đường kính ngoài 250 mm. Thành ống dày lên theo cấp áp nên lòng ống nhỏ dần: ống PE100 PN6 dày 9,6 mm còn lòng khoảng 230,8 mm, ống PE100 PN20 dày 27,9 mm còn khoảng 194,2 mm (phép tính). Khi tính lưu lượng, người thiết kế dùng đường kính trong của đúng cấp ống đã chọn.

Ống HDPE D250 nối bằng cách nào?

Trang sản phẩm ghi ba cách: hàn đối đầu với phụ tùng hàn mặt đầu, hàn điện trở và mặt bích. Cỡ D250 có co 90°, tê 90°, nối góc 45° ép phun cấp PN6 đến PN16, có nối giảm hàn và mặt bích. Phụ tùng hàn điện trở chưa có trang trên web, bạn gửi danh sách để Phú An Khang báo hàng.

Ống HDPE D250 PN20 có giấy hợp quy không?

Giấy chứng nhận hợp quy số 133/2024/DNSX-VLXD của Nhựa Tiền Phong ghi ống PE80, PE100 cấp PN6 đến PN16, hiệu lực đến 09/06/2027. Cấp PE100 PN20 không nằm trong giấy này. Nếu hồ sơ công trình yêu cầu giấy hợp quy, bạn trao đổi với người thiết kế và hỏi Phú An Khang trước khi chốt cấp ống.

Nên chọn ống HDPE D250 hay ống uPVC D250?

Hai loại khác nhau ở vật liệu, cách nối và chiều dài cây. Ống HDPE D250 mềm dẻo, nối hàn, cây 6 m, dùng cho nước đến 40 °C. Ống uPVC D250 cứng, nối dán keo hoặc gioăng, cây 4 m hoặc 5 m, dùng cho nước đến 45 °C. Chọn loại nào là việc của người thiết kế theo tải, nền đất và cách thi công.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Tài liệu kỹ sư
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng