Ống PVC D250 Tiền Phong: độ dày theo PN, cây 4 m hay 5 m, cách nối
Ống PVC D250 Tiền Phong là ống uPVC hệ mét có đường kính ngoài 250 mm. Theo bảng hệ số an toàn C = 2,5, thành ống dày từ 4,9 mm (PN4) đến 18,4 mm (PN16), chia theo Class. Cây đầu nong trơn dài 4 m, nối dán keo; cây đầu nong gioăng dài 5 m, nối bằng gioăng cao su.

Mục lục bài viết 8 mục
Tóm tắt nhanh
- D250 là đường kính ngoài 250 mm của ống uPVC hệ mét Tiền Phong, theo ISO 1452-2:2009 và TCVN 8491-2:2011. Nước trong ống không quá 45 °C.
- Bảng C = 2,5: dày 4,9 mm (PN4) đến 18,4 mm (Class 6, PN16), ví dụ Class 3 dày 9,6 mm, PN8. Bảng C = 2,0 ghi cùng 9,6 mm là PN10, nên đơn hàng cần đủ PN, bảng C và độ dày.
- Cây 4 m nong trơn nối keo (khoảng 45 g keo một mối, số tham khảo) hoặc cây 5 m nong gioăng nối gioăng cao su với chất làm trơn của hãng.
- Ống NTC D250 (3,9 mm) và ống thoát ISO 3633 D250 (4,9 mm) không ghi PN, không dùng cho tuyến có áp.
Bài này giúp bạn tra độ dày theo PN, chọn đầu ống, nối đúng cách và phân biệt ống D250 có PN với ống 250 chỉ dùng thoát nước. Thông số D250 có ở trang ống nhựa PVC 250 Tiền Phong; mã đặt hàng theo từng Class ở các trang Class 0 đến Class 6. Các dòng khác xem trong danh mục ống nhựa PVC.
Ống PVC D250 là ống gì?
Con số 250 là đường kính ngoài 250 mm, không phải đường kính lòng ống. Thành càng dày thì lòng ống càng hẹp, nhưng đường kính ngoài giữ nguyên để lắp vừa phụ tùng cùng cỡ.
Ống D250 thuộc hệ mét, sản xuất theo ISO 1452-2:2009 và TCVN 8491-2:2011 (phần 2 của bộ tiêu chuẩn, viết cho ống). Bản catalogue ghi BS EN ISO 1452:2009 chỉ cho ống hệ inch DN21 đến DN220, nên không dùng tên này cho ống D250.
Theo trả lời của Tiền Phong, ống uPVC của hãng chịu nhiệt độ tối đa 45 °C và chỉ dùng dẫn nước lạnh. Theo trang sản phẩm, ống D250 dùng cho tuyến ống lưu lượng lớn trong cấp thoát nước, hạ tầng.
Bảng độ dày ống PVC D250 theo Class và PN
Số trong bảng lấy từ trang ống PVC 250 và bảng tra các trang Class (bảng hệ số an toàn C = 2,5 của Tiền Phong). Class là cột trong bảng giá ống PVC‑U của hãng; catalogue ghi cùng các ống này theo SDR và PN.
| Class | PN (bar) | Dày thành |
|---|---|---|
| C0 (cột Class để trống) | PN4 | 4,9 mm |
| C1 | PN5 | 6,2 mm |
| C2 | PN6 | 7,3 mm |
| C3 | PN8 | 9,6 mm |
| C4 | PN10 | 11,9 mm |
| C5 | PN12,5 | 14,8 mm |
| C6 | PN16 | 18,4 mm |
D250 không có Class 7: Class 7 (PN25) chỉ có 5 cỡ D90 đến D160, và trong bảng C = 2,5 không cỡ nào lớn hơn D160 có PN25. Ở hàng PN4, bảng giá của hãng để trống cột Class; web Phú An Khang xếp mã này vào Class 0.
Trang D250 còn có bảng C = 2,0, cho thành mỏng hơn ở cùng PN: PN6 dày 6,2 mm, PN8 7,7 mm, PN10 9,6 mm, PN12,5 11,9 mm, PN16 14,8 mm, PN20 18,4 mm. Nghĩa là cùng một độ dày 9,6 mm được ghi PN8 theo bảng C = 2,5 (mã Class 3) nhưng PN10 theo bảng C = 2,0. Khi đặt hàng, bạn ghi đủ ba thứ: D250, PN kèm bảng C, độ dày.
Class là bậc PN trong từng cỡ, không phải một PN cố định. Ví dụ ống Class 6 ở D250 là PN16, còn ở D60 là PN25. Cách gọi C1, C2 giải thích kỹ ở bài ống nhựa Tiền Phong C1, C2 là gì; PN của mọi cỡ có ở bài ống nhựa PVC Tiền Phong chịu được áp suất bao nhiêu.
Giấy chứng nhận hợp quy số 132/2024 của hãng ghi ống PVC‑U PN6 đến PN16, cỡ DN21 đến DN800, hiệu lực đến 09/06/2027. Các mã PN4, PN5 và PN20 (bảng C = 2,0) nằm ngoài khoảng này. Phú An Khang khuyên hồ sơ cần giấy hợp quy thì chọn mã trong khoảng PN6 đến PN16.
Cây 4 m hay 5 m: nong trơn hay nong gioăng?
- Nong trơn: cây 4 m, chiều dài lắp ghép 175 mm, nối bằng keo dán.
- Nong gioăng: cây 5 m, chiều dài lắp ghép 169 mm, làm kín bằng gioăng cao su.
Tiền Phong khuyến cáo nên dùng ống nong trơn với cỡ đến DN400, tức D250 nằm trong vùng hãng khuyên nong trơn. Hãng vẫn có ống D250 nong gioăng cây 5 m; nếu tuyến đã dùng hệ gioăng, Phú An Khang khuyên hỏi người thiết kế trước khi đổi. Ví dụ tuyến 100 m cần 25 cây nong trơn hoặc 20 cây nong gioăng, chưa tính phần lắp ghép và hao hụt (phép tính). Công trình cần chiều dài khác thì hỏi Phú An Khang.
Cách nối ống PVC D250
Nối dán keo (ống nong trơn)
Theo catalogue, mỗi mối D250 dùng khoảng 45 g keo (số tham khảo). Bạn dùng keo dán ống PVC Tiền Phong. Sau khi dán, không cho ống tiếp xúc nước ít nhất 2 giờ. Trước khi thử áp, chờ ít nhất 24 giờ ở 16 đến 20 °C, có thể tới 48 giờ khi nhiệt độ dưới 15 °C.
Lắp gioăng (ống nong gioăng)
Các bước theo catalogue PVC của Tiền Phong:
- Làm sạch mặt ngoài đầu ống, không dùng dầu hoặc mỡ. Mài vát mép ống 15° trước khi nối.
- Kiểm tra gioăng, lắp gioăng vào đúng rãnh trong đầu nong.
- Vạch dấu chiều sâu lắp ghép lên mặt ngoài đầu ống.
- Quét chất làm trơn của Tiền Phong lên mặt trong gioăng và mặt ngoài đầu ống.
- Dùng dụng cụ thích hợp đẩy đầu ống vào tới vạch dấu.
Co, tê và nối cỡ lớn xem ở trang phụ kiện PVC‑U cỡ lớn. Khi cắt và vát ống, đeo kính và găng tay.
Phú An Khang chưa thấy TCVN hay quy trình của hãng quy định áp thử cho tuyến ống đã lắp. Bạn thử áp theo quy trình của thiết kế. Phú An Khang khuyên không thử bằng khí nén nếu thiết kế không quy định.
Ống 250 không ghi PN dùng khi nào?
Ngoài ống D250 theo Class, Tiền Phong còn hai loại ống 250 không có PN:
- Ống uPVC NTC D250 dày 3,9 mm. Bảng giá không ghi PN; trang sản phẩm ghi đường ống chịu áp nên chọn ống có PN.
- Ống thoát nước ISO 3633 D250 dày 4,9 mm, cây 4 m, theo ISO 3633 và TCVN 12119 (thoát nước trong nhà). Ống này nên nối bằng phụ tùng thoát nước cùng hệ ISO 3633.
Ống ISO 3633 D250 và ống D250 Class 0 cùng dày 4,9 mm nhưng khác tiêu chuẩn và khác hệ phụ tùng. Tuyến có áp (cấp nước, đẩy bơm) dùng ống có PN. Phú An Khang khuyên ghi rõ đuôi mã khi đặt để không giao nhầm.
Chôn ống D250 và giới hạn nhiệt độ
- Nhiệt độ: nước trong ống không quá 45 °C. Theo Tiền Phong, ống uPVC kháng axit, kiềm, muối ở 0 đến 45 °C. Nước thải công nghiệp phải xét thành phần và nhiệt độ: hỏi người thiết kế trước khi chọn.
- Giãn nở: theo catalogue, hệ số giãn nở nhiệt của uPVC là 0,08 mm/m°C. Tuyến 100 m khi nhiệt độ đổi 10 °C dài thêm khoảng 80 mm (phép tính).
- Nắng: hãng ghi ống uPVC để ngoài trời sẽ bạc màu, lão hóa. Phú An Khang khuyên chôn ống hoặc che chắn đoạn lộ thiên.
- Độ sâu: TCVN 13606:2023, điều 10.2.23, viết cho thiết kế mạng lưới cấp nước, ghi ống đến 300 mm chôn sâu không nhỏ hơn 0,7 m, dưới vỉa hè không nhỏ hơn 0,5 m. Độ sâu cho công trình của bạn do người thiết kế chọn.
Chọn uPVC D250 hay HDPE D250?
Ống HDPE D250 Tiền Phong bán theo cây 6 m, nối hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích, dùng ở nhiệt độ đến 40 °C. Hãng ghi ống HDPE mềm dẻo, chịu được dịch chuyển của đất và chịu được ánh sáng mặt trời trực tiếp. Cùng PN10, ống uPVC D250 (C = 2,5) dày 11,9 mm, ống HDPE PE100 dày 14,8 mm. So sánh kỹ hơn ở bài ống nhựa HDPE D250 Tiền Phong là gì.
Lỗi hay gặp khi đặt và lắp ống D250
- Ghi “ống 250 PN10” mà thiếu độ dày: 9,6 mm hay 11,9 mm tùy bảng C.
- Đặt ống NTC hoặc ống ISO 3633 cho tuyến có áp.
- Dùng dầu, mỡ thay chất làm trơn khi lắp gioăng.
- Cho nước vào hoặc thử áp khi mối dán chưa đủ thời gian chờ.
- Dẫn nước nóng trên 45 °C bằng ống uPVC.
Bạn gửi danh sách vật tư (cỡ, PN kèm bảng C, độ dày, kiểu đầu ống, số cây) hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án 0985.557.895. Bạn cũng có thể xem mẫu ống tại showroom Phú An Khang 37–45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (37–39 là khu Nhựa Tiền Phong). Phú An Khang giao trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành; khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.
Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống uPVC Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.
Câu hỏi thường gặp
Ống PVC 250 Tiền Phong dày bao nhiêu mm?
Tùy cấp áp. Theo bảng hệ số an toàn C = 2,5 trên trang sản phẩm, ống uPVC D250 dày 4,9 mm ở PN4, 7,3 mm ở Class 2 (PN6), 11,9 mm ở Class 4 (PN10) và 18,4 mm ở Class 6 (PN16). Bảng C = 2,0 có thêm PN20 dày 18,4 mm. Khi đặt ống, bạn ghi cả PN, bảng C và độ dày.
Ống uPVC D250 chịu được áp lực bao nhiêu bar?
Ống D250 theo Class có PN từ 4 đến 16 bar (bảng C = 2,5), bảng C = 2,0 có thêm PN20. PN là áp suất danh nghĩa in trên thân ống. Bạn chọn mã có PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến; tính áp lực và búa nước là việc của người thiết kế.
1 cây ống nhựa PVC 250 dài mấy mét?
Ống uPVC D250 Tiền Phong có hai chiều dài: cây 4 m với đầu nong trơn nối keo, cây 5 m với đầu nong gioăng cao su. Ống thoát nước ISO 3633 D250 bán cây 4 m. Nếu công trình cần chiều dài khác, bạn hỏi Phú An Khang để kiểm tra với hãng trước khi đặt.
Ống PVC D250 Tiền Phong có giấy hợp quy không?
Giấy chứng nhận hợp quy 132/2024 của Tiền Phong cho ống PVC‑U ghi khoảng PN6 đến PN16, cỡ DN21 đến DN800, hiệu lực đến 09/06/2027. Với D250, các mã từ Class 2 (PN6) đến Class 6 (PN16) nằm trong khoảng này; mã PN4, PN5 và PN20 thì không. Cần hồ sơ, bạn hỏi Phú An Khang.
Nên dùng ống uPVC D250 hay ống HDPE D250?
Tùy tuyến và cách thi công. Ống uPVC D250 dùng nước đến 45 °C, cây 4 m hoặc 5 m, nối keo hoặc gioăng. Ống HDPE D250 cây 6 m, nối hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích, dùng đến 40 °C, hãng ghi chịu được dịch chuyển của đất. Phú An Khang khuyên theo hồ sơ thiết kế của công trình.
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

