37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Tài liệu kỹ sư

Tiêu chuẩn ống nhựa uPVC Tiền Phong: TCVN, PN, hệ số C, giấy hợp quy

Ống uPVC cấp nước Nhựa Tiền Phong sản xuất theo ISO 1452-2:2009 và TCVN 8491-2:2011, cỡ DN21–⁠DN800; ống hệ inch theo BS EN ISO 1452-2:2009, cỡ DN21–⁠DN220; ống thoát trong nhà theo ISO 3633 và TCVN 12119:2021. Áp suất danh nghĩa PN in trên thân ống. Giấy hợp quy 132/2024 ghi PN6–⁠PN16, hiệu lực đến 09/06/2027.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 01/11/2026
Facebook
Ống uPVC Tiền Phong hệ mét theo ISO 1452-2 và TCVN 8491-2:2011, dùng ở 0–45 °C, giấy hợp quy 132/2024 cho PN6–PN16
Ống uPVC cấp nước Tiền Phong theo ISO 1452-2:2009 và TCVN 8491-2:2011 (catalogue PVC 28/10/2024); PN in trên ống tính cho nước đến 25 °C; giấy hợp quy 132/2024/DNSX-VLXD của Viện Vật liệu xây dựng ghi PN6–⁠PN16, hiệu lực đến 09/06/2027.
Mục lục bài viết 6 mục
  1. 01Ống uPVC Tiền Phong sản xuất theo tiêu chuẩn nào?
  2. 02PN, hệ số C và Class trên ống uPVC nghĩa là gì?
  3. 03Ống uPVC Tiền Phong dùng được ở nhiệt độ nào?
  4. 04Ống thoát nước uPVC Tiền Phong theo tiêu chuẩn nào?
  5. 05Ống uPVC Tiền Phong có những giấy chứng nhận nào?
  6. 06Cách tự kiểm ống uPVC Tiền Phong khi mua

Tóm tắt nhanh

  • Ống uPVC cấp nước Tiền Phong theo ISO 1452-2:2009 và TCVN 8491-2:2011 (hệ mét DN21–⁠DN800); hệ inch theo BS EN ISO 1452-2:2009 (DN21–⁠DN220); ống thoát trong nhà theo ISO 3633 và TCVN 12119:2021 (DN34–⁠DN315). Phần 1 của bộ TCVN 8491 nay là bản 2026.
  • PN và hệ số C in trên ống mới cho biết cấp áp: ống D110 dày 4,2 mm là PN8 theo bảng C = 2,5 nhưng PN10 theo bảng C = 2, nên Phú An Khang khuyên không suy PN từ độ dày. PN tính cho nước đến 25 °C; ống dùng ở 0–⁠45 °C, nước 40 °C còn khoảng 0,7 lần PN (đọc đồ thị, gần đúng).
  • Giấy hợp quy 132/2024/DNSX-VLXD (Viện Vật liệu xây dựng) ghi PN6–⁠PN16, DN21–⁠DN800, hiệu lực đến 09/06/2027; giấy QCVN 12-1:2011/BYT số 1327 (QUACERT) cho ống cấp nước sinh hoạt đến 23/11/2027. Từ 01/07/2026, ống PVC có áp thuộc nhóm rủi ro trung bình, phải công bố hợp quy.
  • Tự kiểm khi mua (lời khuyên của Phú An Khang): đối chiếu PN, độ dày với mã đặt; tìm cụm số mã hóa ở cuối ống theo hướng dẫn của hãng; xem nhãn, chứng từ; hỏi giấy tờ theo đúng mã, nhất là mã PN4, PN5, PN20, PN25 nằm ngoài Phụ lục giấy hợp quy.

Bài gồm bảng tiêu chuẩn theo dòng ống, cách đọc PN, hệ số C, nhiệt độ dùng, giấy chứng nhận và cách tự kiểm. Mã ống xem tại ống nhựa PVC và bảng đường kính ống uPVC hệ mét.

Ống uPVC Tiền Phong sản xuất theo tiêu chuẩn nào?

Bảng theo catalogue PVC của Nhựa Tiền Phong (bản 28/10/2024, tr. 10). Catalogue ghi tên bộ (ISO 1452:2009, TCVN 8491:2011), “TCVN 12119” không năm; bảng ghi phần dành cho ống và năm của bản đang có hiệu lực.

Dòng ống Tiêu chuẩn Cỡ
Ống uPVC hệ mét (cấp, thoát nước có áp) ISO 1452-2:2009
TCVN 8491-2:2011
DN21 đến DN800
Ống uPVC hệ inch BS EN ISO 1452-2:2009 DN21 đến DN220
Ống, phụ tùng thoát nước trong nhà ISO 3633:2002
TCVN 12119:2021
DN34 đến DN315
Ống PVC‑M (MPVC) AS/NZS 4765:2007
TCVN 11822:2017
DN110 đến DN400

Phần 1 (Quy định chung) của bộ TCVN 8491 nay là TCVN 8491-1:2026, thay bản 2011 (Quyết định 3327/QĐ-BKHCN ngày 31/07/2026). Phần 2–⁠5 (ống, phụ tùng, van, sự phù hợp với mục đích của hệ thống) vẫn là bản 2011, còn hiệu lực ngày 16/10/2026. TCVN 8491-2:2011 xây dựng trên ISO 1452-2:2009, có sửa đổi, thay TCVN 6151-2:2002.

Bản 2009 của ISO 1452-1, ISO 1452-2 vẫn hiện hành, từ 09/02/2026 được ISO ghi vào diện sẽ soát xét. TCVN, QCVN chung cho ống PVC xem bài tiêu chuẩn Việt Nam về ống nhựa PVC.

PN, hệ số C và Class trên ống uPVC nghĩa là gì?

PN là áp suất danh nghĩa (bar), in trên sản phẩm. ISO 1452-2 phân loại ống theo PN và dãy ống S; “Class” là cách gọi trong bảng quy cách của hãng và trên web, không phải cấp của tiêu chuẩn. Catalogue (tr. 12–⁠13) có hai bảng: hệ số thiết kế C = 2 (hãng gọi là hệ số an toàn) cho DN110–⁠DN800, PN6–⁠PN20; C = 2,5 cho DN21–⁠DN800, PN4–⁠PN16; các trang Class trên web ghi theo bảng này nhưng có cả PN25 ở cỡ nhỏ. Ví dụ cỡ D110 (bảng mã trên web), cột cuối là PN của cùng độ dày ở bảng C = 2:

Class (C = 2,5) D110: dày · PN Bảng C = 2
Class 0 2,2 mm · PN4 không có
Class 1 2,7 mm · PN5 PN6
Class 2 3,2 mm · PN6 không có
Class 3 4,2 mm · PN8 PN10
Class 4 5,3 mm · PN10 PN12,5
Class 5 6,6 mm · PN12,5 PN16
Class 6 8,1 mm · PN16 PN20

Cùng là ống D110 dày 4,2 mm, theo bảng C = 2,5 là PN8, theo bảng C = 2 là PN10. Trang Hỏi đáp của hãng ghi C được in trên ống; Phú An Khang khuyên đọc PN và C trên ống, đừng suy PN từ độ dày. Class cũng không phải mức áp cố định: ống uPVC Class 2 cỡ D21 là PN16, cỡ D110 chỉ PN6.

Ống nong trơn (dán keo) dài 4 m, nong gioăng dài 5 m; hãng khuyến cáo dùng nong trơn với DN ≤ 400; ống PN4 cỡ DN90–⁠DN160 chỉ có nong trơn. Ống uPVC cỡ lớn D500–⁠D800 trên web theo bảng C = 2. PN theo từng cỡ xem bài ống nhựa PVC Tiền Phong chịu được áp suất bao nhiêu; ký hiệu C1, C2 xem bài ống nhựa Tiền Phong C1, C2 là gì.

Ống uPVC Tiền Phong dùng được ở nhiệt độ nào?

Catalogue ghi nhiệt độ làm việc 0–⁠45 °C (tr. 10). TCVN 8491-2:2011 áp dụng cho ống cấp nước có áp đến 25 °C; từ 25 °C đến 45 °C theo Hình A.1. Nghĩa là PN tính cho nước đến 25 °C; nước ấm hơn thì áp làm việc cho phép thấp hơn. Hệ số dưới đây đọc trên đồ thị suy giảm áp suất của catalogue (tr. 9), gần đúng; cột cuối là phép tính cho ống PN10:

Nhiệt độ nước Hệ số suy giảm Ống PN10 còn khoảng
25 °C 1,0 10 bar
30 °C 0,9 9 bar
35 °C 0,8 8 bar
40 °C 0,7 7 bar
45 °C khoảng 0,63 khoảng 6,3 bar

Ống uPVC có dùng cho nước nóng không?

Phú An Khang khuyên không dùng ống uPVC mà dùng ống PP‑R cho đường nước nóng, vì nước sau bình nóng lạnh có thể nóng hơn 45 °C (theo kiến thức chung). Ống PP‑R Tiền Phong chịu đến 95 °C; hãng khuyến cáo chọn từ PN16 cho nước nóng. Xem bài ống nhựa PPR chịu được nhiệt độ bao nhiêu.

Ống thoát nước uPVC Tiền Phong theo tiêu chuẩn nào?

Ống thoát nước uPVC ISO 3633 của Tiền Phong theo TCVN 12119:2021, cỡ D34–⁠D315, không ghi PN, dùng thoát nước thải, nước mưa, thông gió trong tòa nhà (catalogue tr. 30). TCVN 12119:2021 ghi rõ không bao gồm hệ thống ống chôn ngầm dưới đất. Ống PVC‑U thoát nước chôn ngầm, không chịu áp theo tiêu chuẩn riêng, TCVN 12638:2021 (ISO 4435:2003); catalogue Tiền Phong không có dòng ống này. Phú An Khang khuyên không dùng ống thoát cho tuyến cấp nước có áp, và chọn ống cho tuyến thoát chôn ngầm ngoài nhà theo hồ sơ thiết kế.

Ống uPVC Tiền Phong có những giấy chứng nhận nào?

Hai giấy sau đọc từ ảnh giấy trên web Tiền Phong và trang tra cứu của Viện Vật liệu xây dựng:

Giấy Phạm vi, hiệu lực
Hợp quy 132/2024
Viện Vật liệu xây dựng
Số 132/2024/DNSX-VLXD. Ống và phụ tùng PVC‑U cấp, thoát nước có áp, PN6–⁠PN16, DN21–⁠DN800; theo QCVN 16:2023/BXD.
Hiệu lực: 10/06/2024 đến 09/06/2027
Số 1327
QUACERT
Theo QCVN 12-1:2011/BYT, vệ sinh an toàn nhựa tiếp xúc thực phẩm: ống PE, PVC‑U, PP‑R dùng trong cấp nước sinh hoạt.
Hiệu lực: 24/11/2024 đến 23/11/2027

Bảng 1 (mục IX) của QCVN 16:2023/BXD yêu cầu ống, phụ tùng PVC‑U chịu thử áp suất bên trong ở 20 °C trong 1 giờ không bị hỏng. Phụ lục giấy 132/2024 ghi cỡ theo PN: PN6 D42–⁠D800, PN8 D34–⁠D800, PN10 D21–⁠D800, PN12,5 D21–⁠D630, PN16 D21–⁠D500; không có PN4, PN5, PN20, PN25. Trên web Phú An Khang có cả các cấp này, ví dụ ống uPVC Class 0 cỡ D90–⁠D500 là PN4, ống Class 4 cỡ D34 là PN25. Phú An Khang khuyên hỏi giấy tờ của đúng mã cần mua.

Báo cáo thường niên 2025 của Tiền Phong cho biết hãng đã chuyển sang hệ ổn định không chứa chì cho ống, phụ tùng PVC‑U.

Chế độ hợp quy từ 01/07/2026

Thông tư 41/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng (hiệu lực từ 01/07/2026) xếp ống, phụ tùng PVC cấp, thoát nước có áp vào nhóm rủi ro trung bình. Hàng nhóm này phải công bố hợp quy, dựa trên chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá kèm kết quả thử nghiệm; tổ chức chứng nhận, thử nghiệm phải được công nhận hoặc được chỉ định. Giấy theo QCVN 16:2023/BXD cấp trước 01/07/2026, còn hạn, được dùng đến hết hạn; nghĩa là giấy 132/2024 dùng được đến 09/06/2027.

Cách tra giấy hợp quy

Mã QR ở góc giấy hợp quy dẫn tới trang tra cứu của Viện Vật liệu xây dựng: nhập đủ số giấy, liền, không cách (132/2024/DNSX-VLXD) và tên công ty; kết quả có bản quét giấy và Phụ lục. Web hãng còn đăng giấy hết hạn (như giấy hợp chuẩn ISO 1452-2, TCVN 8491-2 của QUACERT, hết hạn 22/06/2026); Phú An Khang khuyên xem ngày hiệu lực trên từng giấy. CO, CQ, hồ sơ nghiệm thu xem bài chứng chỉ chất lượng ống HDPE Tiền Phong.

Cách tự kiểm ống uPVC Tiền Phong khi mua

Tiền Phong không công bố danh sách đủ chữ in trên thân ống uPVC; tài liệu của hãng chỉ nhắc PN, hệ số C và cụm số mã hóa. Phú An Khang khuyên kiểm theo các bước sau; bước 3, 4 theo bài nhận biết hàng giả của hãng (20/08/2021).

  1. Đọc PN, C trên ống; đối chiếu đường kính, độ dày, PN với mã đã đặt.
  2. Xem nhãn, chứng từ: theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa (qua đề cương của Sở Khoa học và Công nghệ Lạng Sơn), nhãn bắt buộc có bằng tiếng Việt các nội dung chung: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ. Dấu hợp quy được dùng trên sản phẩm, bao bì, nhãn hoặc tài liệu kỹ thuật (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, hiệu lực từ 25/05/2026), nghĩa là có thể không in trên thân ống.
  3. Tìm cụm số ở cuối thân ống: theo hãng, đó là số mã hóa cho mỗi sản phẩm chính hãng, dùng để kiểm tra khi nghi hàng giả.
  4. Xem bề mặt. Theo hãng, ống giả thường nặng, thân xước, sờ rám, không sáng mịn; mặt đầu không mịn, lòng ống sần; cào bằng vật nhọn thấy vết hằn, bột trắng, còn ống thật chỉ xước nhẹ hoặc không.
  5. Hỏi giấy hợp quy (kèm Phụ lục) và giấy QCVN 12-1 cho đúng mã; tra số giấy hợp quy trên trang của Viện Vật liệu xây dựng.

Cần ống cho công trình, bạn gửi danh sách vật tư (cỡ, độ dày, PN, số lượng) hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá hoặc Zalo 0985.557.895 để nhận báo giá và thông tin giấy tờ của từng mã. Showroom: 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống uPVC Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ống uPVC Tiền Phong sản xuất theo tiêu chuẩn nào?

Theo catalogue PVC của Nhựa Tiền Phong (bản 28/10/2024), ống uPVC hệ mét theo ISO 1452-2:2009 và TCVN 8491-2:2011, cỡ DN21–⁠DN800; ống hệ inch theo BS EN ISO 1452-2:2009, cỡ DN21–⁠DN220; ống, phụ tùng thoát nước trong nhà theo ISO 3633 và TCVN 12119:2021, cỡ DN34–⁠DN315; ống PVC‑M theo AS/NZS 4765:2007 và TCVN 11822:2017. Phần 1 của bộ TCVN 8491 nay là bản 2026.

Ống uPVC Tiền Phong có giấy chứng nhận hợp quy không?

Có. Giấy 132/2024/DNSX-VLXD do Viện Vật liệu xây dựng cấp theo QCVN 16:2023/BXD, hiệu lực 10/06/2024 đến 09/06/2027, cho ống và phụ tùng PVC‑U có áp PN6–⁠PN16, DN21–⁠DN800. Phụ lục của giấy không có PN4, PN5, PN20, PN25. Phú An Khang khuyên hỏi giấy tờ theo đúng mã cần mua và tra số giấy trên trang tra cứu của Viện Vật liệu xây dựng.

Hệ số C = 2 và C = 2,5 trên ống uPVC khác nhau thế nào?

Đó là hệ số thiết kế, Tiền Phong gọi là hệ số an toàn, của hai bảng trong catalogue: C = 2 cho DN110–⁠DN800, PN6–⁠PN20; C = 2,5 cho DN21–⁠DN800, PN4–⁠PN16. Cùng độ dày, bảng C = 2 xếp PN cao hơn: ống D110 dày 4,2 mm là PN10 theo C = 2 nhưng PN8 theo C = 2,5. Vì vậy Phú An Khang khuyên đọc PN và C in trên ống, không suy PN từ độ dày.

Ống uPVC Tiền Phong dùng cho nước sinh hoạt có giấy gì?

Có giấy chứng nhận số 1327 do QUACERT cấp theo QCVN 12-1:2011/BYT, quy chuẩn vệ sinh an toàn cho bao bì, dụng cụ bằng nhựa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Giấy ghi ống PE, PVC‑U, PP‑R của Tiền Phong dùng trong cấp nước sinh hoạt, hiệu lực đến 23/11/2027. Hãng cũng cho biết đã chuyển sang hệ ổn định không chứa chì cho ống, phụ tùng PVC‑U.

Ống uPVC chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Tiền Phong ghi nhiệt độ làm việc của ống uPVC là 0–⁠45 °C. PN in trên ống tính cho nước đến 25 °C; nóng hơn thì nhân hệ số suy giảm, đọc trên đồ thị của catalogue khoảng 0,9 ở 30 °C, 0,7 ở 40 °C, 0,63 ở 45 °C (gần đúng). Ví dụ ống PN10 dẫn nước 40 °C còn khoảng 7 bar (phép tính). Đường nước nóng, Phú An Khang khuyên dùng ống PP‑R.

Làm sao nhận biết ống uPVC Tiền Phong thật?

Theo bài hướng dẫn năm 2021 của Nhựa Tiền Phong, cuối thân ống thật có cụm số mã hóa, hãng dùng để kiểm tra khi nghi hàng giả. Ống giả thường nặng, thân xước, sờ rám, mặt đầu không mịn, lòng ống sần; cào bằng vật nhọn thấy vết hằn và bột trắng. Phú An Khang khuyên đọc thêm PN, C in trên ống và hỏi giấy tờ theo đúng mã.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Tài liệu kỹ sư
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng