Ống HDPE 100 PN10 (PE100 PN10): độ dày theo cỡ, áp theo nhiệt độ
Ống HDPE 100 PN10 là ống polyetylen làm từ nhựa PE100, tỷ số SDR17, chịu áp suất danh nghĩa 10 bar ở 20 °C. Ống Tiền Phong cấp này có từ D32 dày 2,0 mm đến D1600 dày 94,8 mm, dạng cuộn tới D90, cây 6 m từ D110, dùng cho nước không quá 40 °C.

Mục lục bài viết 8 mục
- 01HDPE 100, PE100 và PN10 nghĩa là gì?
- 02Bảng độ dày ống HDPE PE100 PN10 Tiền Phong
- 03Ống PN10 chịu bao nhiêu bar khi nước ấm hơn 20 °C?
- 04Ống PE100 PN10 khác ống PE80 PN10 thế nào?
- 05Ống HDPE PE100 PN10 dùng cho việc gì?
- 06Nối ống PE100 PN10, van khóa và lắp đặt
- 07Chữ in trên ống, giấy tờ và lỗi hay gặp
- 08Đặt ống HDPE PE100 PN10 tại Phú An Khang
Tóm tắt nhanh
- Ống HDPE 100 PN10 là ống nhựa PE100, SDR17, áp suất danh nghĩa 10 bar ở 20 °C; Tiền Phong có 29 cỡ từ D32 (dày 2,0 mm) đến D1600 (dày 94,8 mm).
- Quy cách: cuộn 200 m (D32), 100 m (D40, D50), 50 m (D63, D75), 25 m (D90); cây 6 m từ D110.
- Nước ấm làm giảm áp: ống PN10 còn khoảng 8,5 bar ở 30 °C và 7,3 bar ở 40 °C; không dùng cho nước trên 40 °C.
- Cùng PN10, ống PE80 dày hơn (SDR13,6; D110 dày 8,1 mm so với 6,6 mm); Phú An Khang khuyên ghi rõ loại nhựa trong danh sách vật tư.
Bài giải thích PE100, PN10, SDR17, kèm bảng độ dày, áp còn lại khi nước ấm, khác biệt với ống PE80 PN10 và cách nối đúng cấp. Bảng mã đủ 29 cỡ có trên trang ống nhựa HDPE 100 PN10 Tiền Phong; các cấp khác tra ở bảng đường kính ống HDPE Tiền Phong.
HDPE 100, PE100 và PN10 nghĩa là gì?
- HDPE là polyetylen tỷ trọng cao; catalogue Tiền Phong ghi tỷ trọng 0,95 đến 0,96 g/cm³. Hình ống trong catalogue in chữ “ONG NHUA TIEN PHONG HDPE 100”: HDPE 100 là ống làm từ nhựa PE100.
- PE100, PE80: theo trang hỏi đáp của Tiền Phong, đây là hai loại nguyên liệu có độ bền tối thiểu (MRS) khác nhau, được in trên ống để phân biệt.
- SDR là tỷ số giữa đường kính ngoài và độ dày thành. SDR17 nghĩa là đường kính ngoài gấp khoảng 17 lần độ dày, ví dụ ống D110 dày 6,6 mm.
- PN10 là áp suất danh nghĩa 10 bar, in trên ống. TCVN 7305-1:2008 Hệ thống ống nhựa – Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 1: Quy định chung lấy 20 °C làm nhiệt độ chuẩn và có phụ lục riêng cho nhiệt độ trên 20 °C đến 40 °C. PN10 vì vậy không phải áp làm việc ở mọi nhiệt độ.
Bảng của hãng (catalogue tr. 12) xếp PN theo cả SDR và loại nhựa: SDR17 là PN10 với PE100 nhưng chỉ là PN8 với PE80. Nghĩa là ở cùng độ dày, ống PE100 được xếp cao hơn một cấp áp.
Bảng độ dày ống HDPE PE100 PN10 Tiền Phong
Bảng chọn 14 cỡ thông dụng từ bảng mã trang ống HDPE 100 PN10 (29 mã), khớp catalogue HDPE Tiền Phong bản 10/2024, tr. 12.
| Cỡ ống | Độ dày | Quy cách |
|---|---|---|
| D32 | 2,0 mm | cuộn 200 m |
| D40 | 2,4 mm | cuộn 100 m |
| D50 | 3,0 mm | cuộn 100 m |
| D63 | 3,8 mm | cuộn 50 m |
| D75 | 4,5 mm | cuộn 50 m |
| D90 | 5,4 mm | cuộn 25 m |
| D110 | 6,6 mm | cây 6 m |
| D160 | 9,5 mm | cây 6 m |
| D200 | 11,9 mm | cây 6 m |
| D250 | 14,8 mm | cây 6 m |
| D315 | 18,7 mm | cây 6 m |
| D500 | 29,7 mm | cây 6 m |
| D1000 | 59,3 mm | cây 6 m |
| D1600 | 94,8 mm | cây 6 m |
- Cấp PN10 của PE100 không có cỡ nhỏ hơn D32: D25 chọn PN12,5 hoặc PN16, D20 chọn PN16; D16 chỉ có ở SDR9 trong catalogue (PE100 PN20 hoặc PE80 PN16), cần hỏi trước.
- Lòng ống bằng đường kính ngoài trừ hai lần độ dày: D63 khoảng 55,4 mm, D110 khoảng 96,8 mm, D160 khoảng 141,0 mm (phép tính).
- Hãng nhận làm chiều dài khác theo yêu cầu (catalogue tr. 12). Hai cỡ có bài riêng: ống HDPE D32 và ống HDPE D110; đủ các PN của mọi cỡ xem bài thông số ống nhựa HDPE Tiền Phong.
Ống PN10 chịu bao nhiêu bar khi nước ấm hơn 20 °C?
Catalogue Tiền Phong (tr. 7) cho hệ số suy giảm áp suất theo nhiệt độ. Áp cho phép của ống PN10 bằng 10 bar nhân hệ số (phép tính):
| Nhiệt độ nước | Hệ số | Áp cho phép |
|---|---|---|
| 20 °C | 1,0 | 10,0 bar |
| 25 °C | 0,92 | 9,2 bar |
| 30 °C | 0,85 | 8,5 bar |
| 35 °C | 0,79 | 7,9 bar |
| 40 °C | 0,73 | 7,3 bar |
Hãng ghi sản phẩm HDPE chịu nhiệt độ tối đa 40 °C và chỉ dùng dẫn nước lạnh, nên nước trên 40 °C không dùng ống này. Ở Việt Nam, cách suy ra hệ số này nằm trong TCVN 12727:2020 Hệ số giảm áp đối với hệ thống đường ống polyetylen để sử dụng ở nhiệt độ trên 20 °C (tương đương ISO 13761:2017). Trang sản phẩm ống PN10 ghi: nếu áp làm việc sát 10 bar hoặc có nguy cơ va đập thủy lực, cân nhắc PN12,5 hoặc ống HDPE 100 PN16.
Ống PE100 PN10 khác ống PE80 PN10 thế nào?
Cùng 10 bar, ống HDPE PE80 PN10 phải dùng SDR13,6 nên thành dày hơn: D63 dày 4,7 mm so với 3,8 mm, D110 dày 8,1 mm so với 6,6 mm, D160 dày 11,8 mm so với 9,5 mm. Lòng ống D110 của PE80 PN10 còn khoảng 93,8 mm, của PE100 PN10 khoảng 96,8 mm (phép tính). Phú An Khang khuyên ghi đủ loại nhựa, PN và độ dày trong danh sách vật tư, không chỉ ghi “HDPE PN10”.
Ống HDPE PE100 PN10 dùng cho việc gì?
Trang sản phẩm ghi PN10 là cấp thường chọn cho mạng phân phối cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu và tuyến dẫn nước trong công nghiệp khi áp lực làm việc không vượt 10 bar, cùng tuyến thoát nước có áp. Catalogue ghi ống HDPE nói chung còn dùng cho nông nghiệp, thủy sản, nhà máy hóa chất, xử lý nước thải, thông gió hầm mỏ, bảo vệ cáp quang, cáp điện, và chịu được ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Với nước sinh hoạt, Tiền Phong có giấy chứng nhận số 1327 của QUACERT theo QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cho ống PE80, PE100 dùng trong cấp nước sinh hoạt, hiệu lực đến 23/11/2027. Chọn PN cho cả tuyến (áp mạng, bơm, nước va, nhiệt độ) xem bài cách chọn ống HDPE cho công trình.
Nối ống PE100 PN10, van khóa và lắp đặt
- D32 đến D90: phụ tùng răng xiết PN16 với D32 đến D63, PN10 với D75, D90, không thấp hơn cấp ống.
- Từ D90: hàn đối đầu. Co, tê ép phun (D90, D110, D160, D200, D250, D280, D315) đều có PN10. Co, lơi hàn gia công PE100 có PN10 tới D1200, nhưng D1400 đến D1800 chỉ PN6, PN8; tê, Y hàn gia công có PN10 tới D1200, không có cỡ lớn hơn. Tuyến PN10 D1400, D1600 cần đổi hướng thì bạn gửi danh sách để Phú An Khang hỏi hãng.
- Mặt bích D40 đến D2000 nối van, bơm; vành bích thép chia hai cấp, tới PN10 và trên PN10. Hàn điện trở: hãng có, Phú An Khang chưa thấy bảng cỡ; bạn gửi danh sách để báo hàng.
- “Khóa HDPE 100”: catalogue Tiền Phong không có van HDPE. Trang van khóa nhựa HDPE có D20 đến D110 (hai đầu rắc co, ren ngoài, ren trong, co góc, hàn lồng); thương hiệu, cấp áp xác nhận khi báo giá. Muốn dùng phụ tùng Tiền Phong thì ghép khâu nối ren răng xiết với van ren phù hợp.
- Uốn ống: bán kính uốn tối thiểu của ống SDR17 là 25 lần đường kính ngoài, 100 lần nếu có phụ tùng tại chỗ uốn (catalogue tr. 36); với D110 là khoảng 2 750 mm (phép tính).
- Chôn ống: catalogue ghi đỉnh ống sâu tối thiểu 300 mm nơi không có xe, 450 đến 750 mm dưới đường có xe tùy loại mặt đường. Với mạng lưới cấp nước, QCVN 07-1:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình cấp nước, điểm 2.6.2.8, yêu cầu không nhỏ hơn 0,7 m với ống tới 300 mm, 1 m với ống lớn hơn, được giảm 0,3 m trên vỉa hè hoặc khi có biện pháp bảo vệ.
Chữ in trên ống, giấy tờ và lỗi hay gặp
- Ống HDPE Tiền Phong màu đen có sọc xanh. Hãng ghi PN được in trên sản phẩm, loại nhựa PE80, PE100 in trên ống; hình ống PE80 trong catalogue in “HDPE 80”. Phú An Khang khuyên đối chiếu chữ in (loại nhựa, cỡ, PN) với danh sách vật tư khi nhận hàng.
- Tiêu chuẩn hãng ghi: ISO 4427-2:2019, TCVN 7305:2008. TCVN 7305 là bộ năm 2008, tương đương ISO 4427:2007; cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia (tra ngày 20/10/2026) chưa có TCVN theo bản 2019.
- Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (bắt buộc), số 133/2024/DNSX-VLXD, có phụ lục ghi PE100 PN10 từ D32 đến D1600, hiệu lực đến 09/06/2027. Giấy hợp chuẩn ISO 4427-2:2019 (tự nguyện) số SP 475/7.24.14 của QUACERT phủ PN6 đến PN25, hiệu lực đến 23/11/2027.
Lỗi hay gặp
- Ghi “ống HDPE PN10” mà không ghi PE100 hay PE80.
- Chọn PN10 cho tuyến nước có lúc tới 40 °C mà áp làm việc trên 7,3 bar.
- Đặt co, tê cho tuyến PN10 cỡ D1400, D1600 mà chưa hỏi hãng.
- Lắp van khóa chưa rõ cấp áp lên tuyến PN10.
Đặt ống HDPE PE100 PN10 tại Phú An Khang
Bạn gửi danh sách gồm cỡ, loại nhựa PE100, PN10, số mét (theo cuộn 200, 100, 50, 25 m hoặc bội số cây 6 m) và phụ tùng qua trang nhận báo giá, hoặc Zalo 0985.557.895 (phòng dự án). Showroom ở 37–45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (ống nhựa Tiền Phong ở số 37–39). Điều kiện bảo hành xem chính sách bảo hành. Khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
HDPE 100 là gì?
HDPE 100 là ống polyetylen tỷ trọng cao làm từ nhựa PE100; hình ống trong catalogue Tiền Phong in chữ HDPE 100 trên thân. Hãng phân biệt PE100 với PE80 theo độ bền tối thiểu MRS của nguyên liệu. Ở cùng cấp áp, ống PE100 có thành mỏng hơn: ống PN10 cỡ D110 dày 6,6 mm, còn ống PE80 cùng cấp dày 8,1 mm.
Ống HDPE PE100 PN10 D63 dày bao nhiêu?
Ống HDPE PE100 PN10 Tiền Phong cỡ D63 dày 3,8 mm (SDR17), dạng cuộn 50 m, lòng ống khoảng 55,4 mm. Nếu dùng nhựa PE80, cấp PN10 cỡ D63 dày 4,7 mm. Phú An Khang khuyên ghi đủ cỡ, loại nhựa và PN khi đặt hàng để không nhận nhầm ống cùng độ dày nhưng khác cấp áp.
Ống HDPE PN10 ở 40 °C chịu được bao nhiêu bar?
Theo hệ số suy giảm áp suất trong catalogue Tiền Phong, ống PN10 còn khoảng 7,3 bar ở 40 °C (hệ số 0,73), khoảng 7,9 bar ở 35 °C và 8,5 bar ở 30 °C. Hãng chỉ cho dùng ống HDPE dẫn nước lạnh, không quá 40 °C; nước nóng hơn bạn chọn loại ống khác, như ống PP‑R.
Ống HDPE PE100 PN10 có những cỡ nào?
Ống HDPE PE100 PN10 Tiền Phong có 29 cỡ từ D32 đến D1600: D32 cuộn 200 m, D40 và D50 cuộn 100 m, D63 và D75 cuộn 50 m, D90 cuộn 25 m, từ D110 là cây 6 m. Cỡ dưới D32 không có PN10: với D25 bạn lấy PN12,5 hoặc PN16, với D20 lấy PN16; D16 chỉ thấy ở SDR9 trong catalogue (PE100 PN20 hoặc PE80 PN16) nên cần hỏi trước.
Có van khóa HDPE 100 của Tiền Phong không?
Catalogue HDPE của Nhựa Tiền Phong không có van. Web Phú An Khang có van khóa nhựa HDPE D20 đến D110 với nhiều kiểu đầu nối như rắc co, ren, co góc, hàn lồng; thương hiệu và cấp áp xác nhận khi báo giá. Nếu muốn dùng phụ tùng Tiền Phong, bạn lắp khâu nối ren răng xiết lên ống rồi vặn van ren vào khâu này.
Ống HDPE PE100 PN10 có giấy hợp quy không?
Có. Giấy chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD số 133/2024/DNSX-VLXD của Tiền Phong có phụ lục phủ đủ 29 cỡ PE100 PN10 (D32 đến D1600) và còn hạn tới 09/06/2027. Cấp PN10 cũng nằm trong giấy hợp chuẩn tự nguyện ISO 4427-2:2019 số SP 475/7.24.14 (PN6 đến PN25); với nước sinh hoạt, hãng có thêm giấy số 1327 theo QCVN 12-1:2011/BYT.
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

