37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Ống nhựa Tiền Phong

Cách chọn ống HDPE cho công trình: 7 bước từ áp lực, PN đến phụ tùng

Chọn ống HDPE theo bảy bước: việc dùng và loại nước, áp làm việc lớn nhất để ra PN, cỡ ống theo thiết kế, PE100 hay PE80, dạng cuộn hay cây, phụ tùng có đúng cỡ và cấp áp, giấy tờ. Ống HDPE Tiền Phong chỉ dùng dẫn nước lạnh, không quá 40 °C.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 21/10/2026
Facebook
Chọn ống HDPE: PE100 hay PE80 (cùng PN thì ống PE80 dày hơn), PN theo áp làm việc lớn nhất có tính hệ số nhiệt độ, phụ tùng theo cỡ (răng xiết chỉ đến D90)
Ba việc khi chọn ống HDPE: PE100 hay PE80 (cùng PN, ống PE80 dày hơn); PN theo áp làm việc lớn nhất, tính cả hệ số nhiệt độ của hãng; phụ tùng có cho cỡ đó không (răng xiết chỉ đến D90).
Mục lục bài viết 8 mục
  1. 017 bước chọn ống HDPE cho công trình
  2. 02Việc dùng, áp làm việc lớn nhất và PN
  3. 03Cỡ ống, PE100 hay PE80, cuộn hay cây
  4. 04Phụ tùng và giấy tờ cho ống đã chọn
  5. 05Bảng chọn nhanh ống HDPE theo việc
  6. 06Khi nào không dùng ống HDPE?
  7. 07Lỗi hay gặp khi chọn ống HDPE
  8. 08Gửi yêu cầu báo hàng ống HDPE

Tóm tắt nhanh

  • Bảy bước: việc dùng, áp làm việc lớn nhất và PN, cỡ ống, PE100 hay PE80, cuộn hay cây, phụ tùng đúng cỡ và cấp áp, giấy tờ.
  • PN tính ở 20 °C: nước ấm hơn thì nhân hệ số của hãng (0,85 ở 30 °C, 0,73 ở 40 °C); mạng lưới cấp nước thử ở 1,5 lần áp làm việc (QCVN 07-1:2023/BXD).
  • Phụ tùng quyết định cấp của tuyến: răng xiết D75, D90 chỉ PN10, tê hàn gia công PE100 tối đa PN12,5; catalogue không có co, tê PN20.
  • Không dùng ống HDPE cho nước trên 40 °C và khí đốt; với khí nén, Phú An Khang khuyên không dùng.

Bài dành cho chủ nhà, đội thợ, người lập dự toán: mỗi bước có số theo tài liệu của hãng và văn bản liên quan, kèm bảng chọn nhanh. Các dòng ống có trong danh mục ống nhựa HDPE Tiền Phong.

7 bước chọn ống HDPE cho công trình

  1. Việc dùng, loại nước: nước sạch, nước thô, tưới, thoát nước có áp.
  2. Áp làm việc lớn nhất và PN: tính cả bơm, chênh cao, nước va, nhiệt độ nước.
  3. Cỡ ống theo thiết kế, ghi theo đường kính ngoài.
  4. PE100 hay PE80: cùng PN, ống PE100 có thành mỏng hơn.
  5. Cuộn hay cây: cuộn tới D90, cây 6 m từ D110.
  6. Phụ tùng có cho cỡ và cấp áp đó.
  7. Giấy tờ: hợp quy, hợp chuẩn, giấy cho nước sinh hoạt.

Việc dùng, áp làm việc lớn nhất và PN

TCVN 7305-1:2008 Hệ thống ống nhựa – Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 1: Quy định chung (tương đương ISO 4427-1:2007) viết cho ống PE cấp nước sinh hoạt, kể cả nước thô và nước dùng cho mục đích khác, áp làm việc tối đa tới 2,5 MPa, nhiệt độ chuẩn 20 °C.

PN là áp suất danh nghĩa ở 20 °C, in trên ống. Bạn lấy áp làm việc lớn nhất do thiết kế tính, rồi xét bốn điểm:

  • Đơn vị: 10 m cột nước xấp xỉ 1 bar (phép tính); Phú An Khang khuyên đổi sang bar trước khi chọn PN.
  • Bơm và nước va: QCVN 07-1:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình cấp nước, điểm 2.6.3.3, viết cho mạng lưới cấp nước: phải tính toán nước va, khi cần lắp van chống nước va. Trang ống PE100 PN8 ghi đường ống đẩy trực tiếp từ máy bơm cần kiểm tra cả áp va đập thủy lực.
  • Nhiệt độ: hệ số giảm áp của hãng là 0,92 ở 25 °C, 0,85 ở 30 °C, 0,79 ở 35 °C, 0,73 ở 40 °C. Ví dụ (phép tính): tuyến làm việc 8 bar, nước có lúc 40 °C thì ống PN10 chỉ còn khoảng 7,3 bar, không đủ; ống PN12,5 còn khoảng 9,1 bar.
  • Áp thử: QCVN 07-1:2023/BXD, điểm 2.6.2.9, yêu cầu mạng lưới cấp nước thử bằng 1,5 lần áp làm việc sau khi lắp từng phần; tuyến 8 bar thử ở 12 bar (phép tính). Phú An Khang khuyên chọn cấp áp ống, phụ tùng, van theo áp thử do thiết kế quy định, và giao việc thử áp cho thợ có chuyên môn.

Cỡ ống, PE100 hay PE80, cuộn hay cây

Cỡ ống

Cỡ ống HDPE Tiền Phong ghi theo đường kính ngoài danh nghĩa, từ D16 đến D2000 (catalogue tr. 7). Lòng ống bằng đường kính ngoài trừ hai lần độ dày, ví dụ D110 PE100 PN10 dày 6,6 mm còn khoảng 96,8 mm (phép tính). Cỡ do người thiết kế tính theo lưu lượng, áp lực. QCVN 07-1:2023/BXD, điểm 2.6.2.4, yêu cầu mạng cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy ngoài nhà trong khu đô thị có đường kính tối thiểu 100 mm. Độ dày mọi cỡ, mọi PN xem bài thông số ống nhựa HDPE Tiền Phong.

PE100 hay PE80

Hãng ghi PE100 và PE80 có độ bền tối thiểu (MRS) khác nhau; cùng PN thì ống PE100 mỏng hơn. Cùng SDR thì PE80 thấp hơn một cấp: SDR17 là PE100 PN10 nhưng chỉ là PE80 PN8. Ví dụ cấp PN10 cỡ D110: PE100 PN10 dày 6,6 mm, PE80 PN10 dày 8,1 mm. Bản vẽ chỉ ghi PN thì Phú An Khang khuyên hỏi lại loại nhựa trước khi đặt. Xem thêm bài ống HDPE PE100 PN10.

Cuộn hay cây

Ống tới D90 ở dạng cuộn: 300 m (D16 đến D25), 200 m (D32), 100 m (D40, D50), 50 m (D63), 25 m (D90); D75 cuộn 50 m hoặc 25 m tùy độ dày thành. Từ D110 là cây 6 m; hãng nhận làm chiều dài khác theo yêu cầu (catalogue tr. 12).

Phụ tùng và giấy tờ cho ống đã chọn

Phụ tùng có cho cỡ, cấp áp đó không?

  • D20 đến D90: răng xiết, PN16 với D20 đến D63, chỉ PN10 với D75, D90. Tuyến PN12,5 trở lên dùng răng xiết D75, D90 thì áp làm việc của tuyến tính theo PN10.
  • Từ D90: hàn đối đầu với phụ tùng ép phun các cỡ D90, D110, D160, D200, D250 (PN6 đến PN16), D280, D315 (PN6 đến PN10), hoặc phụ tùng hàn gia công tới D2000. Tê, Y hàn gia công PE100 tối đa PN12,5 tới D710 và PN10 từ D800 đến D1200; co gia công D1400 đến D1800 chỉ PN6, PN8.
  • Nghĩa là: theo catalogue, với ống PE100 PN16, tê đều PN16 chỉ có loại ép phun D90, D110, D160, D200, D250; co hàn gia công PN16 chỉ tới D500. Catalogue không có co, tê PN20; nối giảm hàn có PN20 với đầu lớn D90 đến D500. Phụ tùng ép phun nhựa PE80 tối đa PN12,5 (D90 đến D250), PN8 (D280, D315), theo bảng giá 2026. Phú An Khang khuyên kiểm bảng phụ tùng của hãng theo đúng cỡ, PN và gửi danh sách phụ tùng cùng lúc với ống trước khi chốt.
  • Khác: mặt bích D40 đến D2000; đai khởi thủy cho ống D32 đến D110, PN16.

Từng món và cách lắp xem bài phụ kiện HDPE Tiền Phong và danh mục phụ kiện HDPE.

Giấy tờ cần hỏi

Hợp quy là bắt buộc, hợp chuẩn là tự nguyện. Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, số 133/2024/DNSX-VLXD, phủ ống PE80, PE100 từ PN6 đến PN16, hiệu lực đến 09/06/2027; ống PN20 nằm ngoài giấy này. Giấy hợp chuẩn ISO 4427-2:2019 số SP 475/7.24.14 của QUACERT phủ PN6 đến PN25, đến 23/11/2027. Ống cấp nước sinh hoạt có thêm giấy số 1327 của QUACERT theo QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh bao bì, dụng cụ bằng nhựa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Tiêu chuẩn đòi những gì xem bài tiêu chuẩn chất lượng ống HDPE; bản giấy và cách kiểm xem bài chứng chỉ chất lượng ống HDPE Tiền Phong.

Bảng chọn nhanh ống HDPE theo việc

Gợi ý theo các trang sản phẩm ống HDPE Tiền Phong trên web Phú An Khang; cấp cuối cùng theo áp lực thiết kế.

Việc Gợi ý Ghi chú
Mạng phân phối nước sinh hoạt PE100 PN10 áp sát 10 bar hoặc có nước va: cân nhắc PN12,5, PN16
Ống đẩy sau bơm, nhà cao tầng, vùng chênh cao lớn PE100 PN16 tính nước va theo thiết kế
Bơm cột áp lớn, cấp nước lên đồi núi PE100 PN20 chỉ khi tính toán thủy lực yêu cầu; ngoài giấy hợp quy; co, tê tối đa PN16: hỏi trước
Tưới tiêu, thủy sản, nước thô áp thấp PE100 PN8 hoặc PE80 PN6 ống đẩy thẳng từ bơm: kiểm áp va đập trước
Tuyến lớn áp thấp, nước tự chảy, thoát nước mưa PE100 PN6, D110 đến D2000 thành mỏng: đệm cát, đầm nền đúng thiết kế
Cấp nước vào nhà, nhánh hộ ống cuộn nối răng xiết, lấy nhánh bằng đai khởi thủy Phú An Khang khuyên chọn PN theo áp mạng tại điểm đấu
Tuyến cấp nước chữa cháy ngoài nhà PE100 PN16 chỉ khi hồ sơ thiết kế PCCC được thẩm định cho phép; tê gia công tối đa PN12,5: kiểm cấp tê theo cỡ

Khi nào không dùng ống HDPE?

  • Nước nóng trên 40 °C: hãng ghi ống HDPE chịu tối đa 40 °C, chỉ dẫn nước lạnh. Đường nước nóng dùng ống nhựa PP‑R Tiền Phong.
  • Khí đốt: ống PE dẫn khí đốt có bộ tiêu chuẩn riêng, TCVN 7613:2016 (ống polyetylen dẫn nhiên liệu khí, theo ISO 4437); phạm vi của ISO 4427 là nước, nghĩa là ống HDPE cấp nước không dùng cho việc này.
  • Khí nén: Phú An Khang chưa thấy tài liệu của hãng cho dùng ống HDPE cấp nước với khí nén, nên khuyên không dùng, và không thử áp bằng khí nén nếu thiết kế không quy định.
  • Hóa chất mà bảng của hãng (catalogue tr. 6) ghi chịu được có giới hạn hoặc không chịu được, như toluen, xylen: Phú An Khang khuyên để người thiết kế xét riêng.

Lỗi hay gặp khi chọn ống HDPE

  • Chọn PN theo áp ở 20 °C cho tuyến nước ấm, bỏ qua hệ số của hãng.
  • Chốt ống trước, tìm phụ tùng sau, rồi không có tê, co đúng cấp.
  • Chọn PN20 cho công trình cần giấy hợp quy: giấy hiện có chỉ tới PN16.

Gửi yêu cầu báo hàng ống HDPE

Bạn gửi danh sách hoặc bản vẽ, ghi việc dùng, áp làm việc lớn nhất, nhiệt độ nước, cỡ, loại nhựa, PN, chiều dài tuyến và phụ tùng, qua trang nhận báo giá hoặc Zalo 0985.557.895 (phòng dự án). Showroom ở 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (ống nhựa Tiền Phong ở số 37–⁠39). Khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

Chọn PN cho ống HDPE thế nào?

Bạn lấy áp làm việc lớn nhất của tuyến do thiết kế tính, gồm cột áp bơm, chênh cao và nước va. Nếu nước ấm hơn 20 °C, chia áp đó cho hệ số của hãng (0,85 ở 30 °C, 0,73 ở 40 °C) rồi chọn PN không thấp hơn kết quả. Phú An Khang khuyên kiểm thêm cấp áp của phụ tùng, van so với mức áp thử mà thiết kế đặt ra.

Nên chọn ống HDPE PE100 hay PE80?

Hai loại cùng tiêu chuẩn của hãng, cùng giới hạn 40 °C, khác độ bền tối thiểu của nhựa. Cùng PN, ống PE100 có thành mỏng hơn và lòng ống rộng hơn, ví dụ ống PN10 cỡ D110 dày 6,6 mm so với 8,1 mm của PE80. Phú An Khang khuyên chọn theo hồ sơ thiết kế và ghi rõ loại nhựa trong danh sách vật tư.

Ống HDPE bán dạng cuộn hay cây?

Tùy cỡ ống. Theo catalogue Tiền Phong, ống D16 đến D25 mỗi cuộn dài 300 m, D32 là 200 m, D40 và D50 là 100 m, D63 là 50 m, D90 là 25 m; riêng D75 cuộn 50 m với ống SDR21 đến SDR13,6 và 25 m với ống từ SDR11 trở xuống. Ống từ D110 trở lên làm dạng cây 6 m, chiều dài khác hãng làm theo yêu cầu.

Vì sao nên chọn phụ tùng trước khi chốt PN ống HDPE?

Vì phụ tùng không có đủ mọi cấp như ống. Trong catalogue Tiền Phong, phụ tùng răng xiết D75, D90 chỉ PN10; tê đều cấp PN16 chỉ có ở năm cỡ ép phun từ D90 đến D250; co, tê không có cấp PN20. Phú An Khang khuyên gửi danh sách ống và phụ tùng cùng lúc để kiểm cấp áp từng món trước khi đặt.

Công trình cần giấy hợp quy thì chọn ống HDPE cấp nào?

Giấy hợp quy QCVN 16:2023/BXD mà Tiền Phong đang có, số 133/2024/DNSX-VLXD, hiệu lực đến 09/06/2027, chỉ áp cho ống PE80 và PE100 cấp PN6 đến PN16. Nghĩa là ống PN20 chưa có giấy hợp quy này. Nếu thiết kế ghi PN20 cho công trình cần hồ sơ hợp quy, Phú An Khang khuyên hỏi lại người thiết kế trước khi đặt.

Ống HDPE có dẫn khí nén, khí đốt được không?

Không. Ống HDPE cấp nước của Tiền Phong làm theo ISO 4427, tiêu chuẩn cho đường ống nước; ống PE dẫn khí đốt theo bộ khác là TCVN 7613:2016 về ống polyetylen dẫn nhiên liệu khí. Với khí nén, Phú An Khang chưa thấy hướng dẫn của hãng, nên khuyên không dùng ống này, kể cả để thử kín tuyến, trừ khi thiết kế quy định.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Ống nhựa Tiền Phong
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng