37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Tài liệu kỹ sư

Tiêu chuẩn ống HDPE cấp nước: TCVN 7305, ISO 4427 và cách kiểm hàng

Ống HDPE cấp nước ở Việt Nam theo bộ TCVN 7305:2008, tương đương ISO 4427:2007, còn hiệu lực; Tiền Phong ghi ISO 4427-2:2019 / TCVN 7305:2008. Tiêu chuẩn là tự nguyện; phần bắt buộc là QCVN 16:2023/BXD về vật liệu xây dựng. Ống nước sinh hoạt của hãng có giấy theo QCVN 12-1:2011/BYT về nhựa tiếp xúc thực phẩm.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 01/11/2026
Facebook
Chữ in trên ống HDPE ghi tiêu chuẩn, cỡ, PN, vật liệu; Tiền Phong có giấy hợp chuẩn ISO 4427-2:2019 còn hạn đến 23/11/2027; TCVN 7305 bộ năm 2008 tương đương ISO 4427:2007
Ống HDPE cấp nước của Tiền Phong có giấy hợp chuẩn theo ISO 4427-2:2019, còn hạn đến 23/11/2027; tiêu chuẩn quốc gia tương ứng là bộ TCVN 7305:2008, tương đương ISO 4427:2007.
Mục lục bài viết 7 mục
  1. 01Ống HDPE cấp nước theo tiêu chuẩn nào ở Việt Nam?
  2. 02Tiêu chuẩn kiểm những gì ở ống HDPE?
  3. 03Chữ in trên ống HDPE Tiền Phong và cách đọc
  4. 04Giấy hợp chuẩn và giấy hợp quy khác nhau thế nào?
  5. 05Kiểm ống HDPE khi nhận hàng
  6. 06Lỗi hay gặp khi hỏi tiêu chuẩn ống HDPE
  7. 07Hỏi giấy tờ và đặt ống HDPE tại Phú An Khang

Tóm tắt nhanh

  • Tiêu chuẩn ống HDPE cấp nước ở Việt Nam là bộ TCVN 7305:2008, tương đương ISO 4427:2007, còn hiệu lực; Tiền Phong ghi sản xuất theo ISO 4427-2:2019 / TCVN 7305:2008.
  • Tiêu chuẩn là tự nguyện; quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD bắt buộc thử độ bền áp suất ống, phụ tùng PE ở 20 °C trong 100 giờ và 80 °C trong 165 giờ.
  • Giấy hợp chuẩn ISO 4427-2:2019 của Tiền Phong còn hiệu lực đến 23/11/2027 (PN6 đến PN25); giấy hợp quy chỉ PN6 đến PN16; giấy DIN, AS/NZS đã hết hạn 22/06/2026.
  • Khi nhận hàng, Phú An Khang khuyên đối chiếu chữ in PE80 hay PE100, PN; đo đường kính, độ dày bằng thước kẹp; xem bề mặt, phụ tùng cùng cấp áp và giấy tờ của lô.

Bài giúp bạn biết tiêu chuẩn nào đang áp dụng, tiêu chuẩn kiểm gì, cách đọc chữ in trên ống, giấy hợp chuẩn khác hợp quy và cách kiểm khi nhận hàng. Ống các cấp áp có ở danh mục ống nhựa HDPE Tiền Phong; độ dày từng cỡ tra ở bảng đường kính ống HDPE Tiền Phong.

Ống HDPE cấp nước theo tiêu chuẩn nào ở Việt Nam?

Bảng tóm tắt theo cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia (tra ngày 20/10/2026), dữ liệu mở của ISO và catalogue ống HDPE Tiền Phong bản 28/10/2024 (tr. 7):

Văn bản Nói về, hiệu lực
TCVN 7305-1, -2, -3, -5:2008 Ống, phụ tùng PE cấp nước: quy định chung, ống, phụ tùng, hệ thống.
Còn hiệu lực; tương đương ISO 4427:2007.
ISO 4427-1, -2, -3, -5:2019 Bản quốc tế mới hơn; Tiền Phong ghi ống theo ISO 4427-2:2019.
Phú An Khang chưa thấy TCVN tương ứng; ISO đang soát xét.
QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; bắt buộc thử độ bền áp suất ống, phụ tùng PE có áp.
Còn hiệu lực.
QCVN 12-1:2011/BYT An toàn vệ sinh bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc thực phẩm; hãng có giấy cho ống cấp nước sinh hoạt.
Còn hiệu lực.
TCVN phương pháp thử Đo kích thước, thử áp suất bên trong, thử kéo.
Còn hiệu lực.
TCVN 7305:2003 Bản cũ, theo ISO 4427:1996.
Hết hiệu lực.

TCVN 7305-1:2008 (Hệ thống ống nhựa – Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 1: Quy định chung) viết cho ống PE dẫn nước sinh hoạt, nước thô trước khi xử lý và nước cho mục đích khác, áp suất làm việc tối đa đến 2,5 MPa, tức 25 bar (phép tính). Nhiệt độ chuẩn là 20 °C; dùng ở nhiệt độ không đổi trên 20 °C đến 40 °C thì xem Phụ lục A.

Cách ghi “ISO 4427-2:2019 / TCVN 7305:2008” của catalogue là hai lần ban hành khác nhau của cùng một tiêu chuẩn: bộ TCVN 7305 năm 2008 tương đương hoàn toàn ISO 4427:2007, còn Phú An Khang chưa thấy TCVN theo bản 2019. Bản 2019 cho áp suất vận hành cho phép đến 25 bar ở 20 °C; phần 2 ghi ống không dành dẫn nước uống qua vùng đất nhiễm bẩn nếu chưa được xem xét riêng.

Phụ tùng răng xiết: catalogue ghi ISO 17885:2015 (ISO đã có bản 2021), bảng giá ngày 17/07/2026 của hãng ghi ISO 4427-3:2019; phụ tùng hàn theo ISO 4427-3:2019. Xem trang phụ kiện HDPE nối răng xiết.

Tiêu chuẩn kiểm những gì ở ống HDPE?

Theo danh mục viện dẫn của bộ TCVN 7305:2008, phép thử chia bốn nhóm; số hiệu TCVN dưới đây là bản còn hiệu lực:

  • Kích thước: đường kính ngoài, độ dày thành và dung sai theo TCVN 7093-1:2020 (kích thước và dung sai), đo theo TCVN 6145:2007 (phương pháp xác định kích thước); độ dày theo SDR ở TCVN 6141:2020 (bảng độ dày thông dụng của thành ống).
  • Độ bền áp suất: TCVN 6149-1:2007 (xác định độ bền với áp suất bên trong). QCVN 16:2023/BXD bắt buộc thử ống, phụ tùng PE ở 20 °C trong 100 giờ và ở 80 °C trong 165 giờ, mẫu không được hỏng. PE80, PE100 xếp loại theo ISO 12162, tức theo độ bền tối thiểu yêu cầu (MRS) ngoại suy theo ISO 9080.
  • Vật liệu và ống: khối lượng riêng, chỉ số chảy (MFR), thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT); TCVN 11627:2016 (độ phân tán bột màu, than đen); TCVN 7434-1, -3:2020 (tính chất kéo); TCVN 6148:2007 (thay đổi kích thước theo chiều dọc).
  • Mối nối và hệ thống (TCVN 7305-5): kín dưới áp suất bên trong, chịu kéo, chịu uốn, mối nối cơ học.

Phú An Khang chưa đọc được toàn văn bộ TCVN 7305:2008, nên không dẫn mức yêu cầu của từng phép thử. Catalogue Tiền Phong (tr. 8) ghi tính chất vật liệu của hãng như bảng dưới; đây là số của hãng, không phải mức của tiêu chuẩn:

Chỉ tiêu (phương pháp) Tiền Phong ghi
Tỷ trọng (ISO 1183) 0,95 đến 0,96 g/cm³
Độ bền kéo đứt tối thiểu (ISO 6259) 20 MPa
Độ giãn dài tối thiểu (ISO 6259) 350 %
Chỉ số chảy, 190 °C, 5 kg (ISO 1133) 0,2 đến 0,5 g/10 phút
Mô-đun đàn hồi (ISO 178) 800 đến 1100 MPa
Hệ số giãn nở nhiệt (DIN 53752) 0,2 mm/m.K

ISO 4427-5:2019 ghi phần thử hệ thống dành cho nhà sản xuất, không dùng thử tuyến ống ở công trường. Với mạng lưới cấp nước, QCVN 07-1:2023/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình cấp nước), điểm 2.6.2.9, đòi thử bằng 1,5 lần áp làm việc.

Chữ in trên ống HDPE Tiền Phong và cách đọc

  • PN: áp suất danh nghĩa (bar) in trên sản phẩm (catalogue tr. 12), tính ở 20 °C. Nước ấm hơn thì áp cho phép giảm theo hệ số của hãng, ví dụ 0,85 ở 30 °C, 0,73 ở 40 °C; ống HDPE chỉ dùng đến 40 °C.
  • PE80 hoặc PE100: tên nguyên liệu in trên ống để phân biệt hai loại có độ bền tối thiểu (MRS) khác nhau; cùng PN thì ống PE100 mỏng hơn ống PE80 (trang Hỏi đáp của Tiền Phong).
  • Tên hãng, màu: hình ống trong catalogue màu đen sọc xanh, in “ONG NHUA TIEN PHONG HDPE 100” hoặc “HDPE 80”.
  • Cỡ và độ dày (ký hiệu trong bảng của hãng): DN là đường kính ngoài danh nghĩa (mm), e là độ dày thành; SDR bằng DN chia e. Cùng độ dày, PE100 cao hơn PE80 một cấp: ống D110 dày 6,6 mm là HDPE 100 PN10 nhưng chỉ là HDPE PE80 PN8.

Phú An Khang chưa đọc được danh mục ghi nhãn của TCVN 7305-2:2008. Bản cũ TCVN 7305:2003, đã hết hiệu lực, từng yêu cầu ghi nhãn cách nhau tối đa 1 m, gồm tên nhà sản xuất, kích thước, vật liệu, áp suất danh nghĩa, thời gian sản xuất. Độ dày đủ các cỡ xem bài thông số ống nhựa HDPE Tiền Phong.

Giấy hợp chuẩn và giấy hợp quy khác nhau thế nào?

Hợp chuẩn là tự nguyện: tổ chức chứng nhận xác nhận ống phù hợp một tiêu chuẩn. Tiền Phong có giấy hợp chuẩn ISO 4427-2:2019 số SP 475/7.24.14 của QUACERT cho ống PE80, PE100 cỡ 20 đến 2000 mm, PN6 đến PN25, hiệu lực đến 23/11/2027; giấy theo DIN 8074/8075 (Đức) và AS/NZS 4130:2018 (Úc, New Zealand) đã hết hạn ngày 22/06/2026. Hợp quy là bắt buộc: ống phù hợp QCVN 16:2023/BXD. Giấy hợp quy của hãng chỉ ghi PN6 đến PN16, nghĩa là ống HDPE 100 PN20 có giấy hợp chuẩn nhưng nằm ngoài giấy hợp quy.

Số giấy hợp quy, giấy QCVN 12-1, CO, CQ, hồ sơ nghiệm thu xem bài chứng chỉ chất lượng ống HDPE Tiền Phong.

Kiểm ống HDPE khi nhận hàng

Phú An Khang khuyên kiểm trước khi ký nhận:

  1. Chữ in: tên hãng, PE80 hay PE100, PN in trên ống khớp đơn hàng và bản vẽ; thiếu chữ nào thì hỏi lại.
  2. Kích thước: đo đường kính ngoài, độ dày ở đầu ống bằng thước kẹp, so với bảng của hãng.
  3. Bề mặt: ống đen sọc xanh; không nứt, không xước sâu, không móp, đầu ống không ô van. Cách xếp, chở ống xem bài bảo quản ống nhựa HDPE Tiền Phong.
  4. Quy cách: ống đến D90 dạng cuộn, từ D110 dạng cây 6 m (catalogue).
  5. Phụ tùng: cùng loại nhựa, cùng cấp áp với ống. Răng xiết D20 đến D63 là PN16, D75 và D90 chỉ PN10.
  6. Giấy tờ: bản sao giấy hợp quy có loại nhựa, PN, cỡ của lô hàng trong Phụ lục; ống dẫn nước sinh hoạt kèm giấy theo QCVN 12-1:2011/BYT.

Lỗi hay gặp khi hỏi tiêu chuẩn ống HDPE

  • Coi TCVN, ISO là bắt buộc rồi quên quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD.
  • Đọc “ISO 4427-2:2019 / TCVN 7305:2008” như một văn bản, hoặc dẫn TCVN 7305:2003 đã hết hiệu lực.
  • Xem giấy DIN, AS/NZS đã hết hạn như còn hiệu lực; nghĩ mọi cấp PN đều có giấy hợp quy.
  • Đòi tiêu chuẩn ống cấp nước cho ống khác loại: ống gân sóng HDPE/PP 2 lớp (catalogue ghi ISO 21138-3:2007 / DIN EN 13476-3:2007 / TCVN 11821-3), ống gân xoắn HDPE luồn dây điện; ống dẫn khí đốt theo bộ TCVN 7613:2016 (ống PE dẫn nhiên liệu khí).
  • Lấy tiêu chuẩn ống HDPE cho ống uPVC: xem bài tiêu chuẩn Việt Nam về ống nhựa PVC.

Hỏi giấy tờ và đặt ống HDPE tại Phú An Khang

Bạn gửi danh sách vật tư (cỡ, độ dày, PE80 hay PE100, PN, số mét) hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá hoặc Zalo 0985.557.895 (phòng dự án) để nhận báo giá và thông tin giấy tờ từng mã. Phú An Khang là đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành; showroom ở 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (ống nhựa Tiền Phong ở số 37–⁠39).

Câu hỏi thường gặp

Ống HDPE cấp nước theo tiêu chuẩn nào ở Việt Nam?

Ở Việt Nam, tiêu chuẩn cho ống HDPE cấp nước là bộ TCVN 7305:2008 (phần 1 quy định chung, phần 2 ống, phần 3 phụ tùng, phần 5 sự phù hợp của hệ thống), tương đương ISO 4427:2007. Nhựa Tiền Phong ghi sản xuất ống theo ISO 4427-2:2019, bản quốc tế mới hơn mà Phú An Khang chưa thấy TCVN tương ứng. Quy chuẩn bắt buộc với ống PE có áp là QCVN 16:2023/BXD.

TCVN 7305 và ISO 4427 khác nhau thế nào?

TCVN 7305:2008 là bản Việt Nam của ISO 4427:2007, tương đương hoàn toàn. ISO đã ban hành bộ ISO 4427:2019 thay bản 2007 và đang soát xét tiếp; Phú An Khang chưa thấy TCVN theo bản 2019. Vì vậy cách ghi ISO 4427-2:2019 / TCVN 7305:2008 trong catalogue Tiền Phong là hai lần ban hành của cùng một tiêu chuẩn, không phải hai tiêu chuẩn khác nhau.

Tiêu chuẩn ống HDPE kiểm những chỉ tiêu nào?

Các tiêu chuẩn viện dẫn trong bộ TCVN 7305:2008 cho thấy bốn nhóm phép thử: kích thước và dung sai; độ bền áp suất bên trong; vật liệu như khối lượng riêng, chỉ số chảy, thời gian cảm ứng oxy hóa, than đen, độ bền kéo; mối nối và hệ thống. Riêng phép thử áp suất ở 20 °C trong 100 giờ và 80 °C trong 165 giờ là bắt buộc theo QCVN 16:2023/BXD.

Giấy hợp chuẩn và giấy hợp quy của ống HDPE khác nhau thế nào?

Giấy hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận cấp khi nhà sản xuất tự nguyện xin chứng nhận theo một tiêu chuẩn, như ISO 4427-2:2019. Hợp quy, tức phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD, là bắt buộc với ống PE có áp. Với ống Tiền Phong, giấy hợp quy ghi PN6 đến PN16, giấy hợp chuẩn tới PN25. Số giấy, ngày hết hạn xem bài chứng chỉ chất lượng ống HDPE Tiền Phong.

Nhận ống HDPE cần kiểm những gì?

Phú An Khang khuyên xem tên hãng, chữ PE80 hay PE100 và PN in trên thân ống có khớp đơn hàng không; dùng thước kẹp đo đường kính ngoài, độ dày ở đầu ống rồi so với bảng của hãng; loại ống nứt, móp, xước sâu; kiểm phụ tùng cùng loại nhựa, cùng cấp áp; cuối cùng xem bản sao giấy hợp quy có đúng loại nhựa, PN, cỡ của lô hàng.

Ống gân sóng, ống luồn cáp HDPE có theo TCVN 7305 không?

Không. Bộ TCVN 7305:2008 viết cho ống PE cấp nước. Catalogue Tiền Phong ghi ống gân sóng HDPE/PP 2 lớp theo ISO 21138-3:2007, DIN EN 13476-3:2007 và TCVN 11821-3, tức bộ tiêu chuẩn khác. Ống gân xoắn HDPE luồn dây điện cũng là loại ống khác, không chọn theo tiêu chuẩn ống cấp nước. Ống PE dẫn khí đốt có bộ TCVN 7613:2016 riêng.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Tài liệu kỹ sư
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng