Ống PPR PN20 Nhựa Tiền Phong (nước nóng)
Mã PP-R PN20
- Vật liệuPP-R
- Áp suất danh nghĩaPN20 (20 bar ở 20 °C)
37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30
Phòng dự án 0985.557.895
Ống PPR PN16 Nhựa Tiền Phong (SDR7,4) có đường kính D20–D200, là cấp áp lực tối thiểu hãng khuyến cáo cho đường nước nóng, cũng dùng cho nước lạnh áp lực cao.
Giá thay đổi theo số lượng và thời điểm. Phòng dự án báo giá sau khi xác nhận mã và khối lượng.
| Mã dòng | PP-R PN16 |
|---|---|
| Thương hiệu | Tiền Phong |
| Vật liệu | PP-R |
| Áp suất danh nghĩa | PN16 (16 bar ở 20 °C) |
| Tỷ số SDR | 7,4 |
| Dải đường kính | D20–D200 mm |
| Độ dày thành | 2,8 mm (D20) – 27,4 mm (D200) |
| Chiều dài cây | 4 m |
| Ứng dụng | nước nóng và nước lạnh |
| Nhiệt độ chịu đựng | đến 95 °C |
| Tiêu chuẩn | DIN 8077:2008, DIN 8078:2008 |
Đối chiếu thông số với catalogue của hãng trước khi đặt hàng.
Tick các mã cần báo giá rồi gửi một lần. Mã ghi gọn quy cách ống theo bảng của Tiền Phong: đường kính (mm) kèm Class, PN hoặc loại ống.
| Mã đặt hàng | Tên mã | Thông số chính |
|---|---|---|
| Ống PPR Tiền Phong D20 PN16 | Ø20 × 2,8 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D25 PN16 | Ø25 × 3,5 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D32 PN16 | Ø32 × 4,4 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D40 PN16 | Ø40 × 5,5 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D50 PN16 | Ø50 × 6,9 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D63 PN16 | Ø63 × 8,6 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D75 PN16 | Ø75 × 10,3 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D90 PN16 | Ø90 × 12,3 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D110 PN16 | Ø110 × 15,1 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D125 PN16 | Ø125 × 17,1 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D140 PN16 | Ø140 × 19,2 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D160 PN16 | Ø160 × 21,9 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D180 PN16 | Ø180 × 24,6 mm · cây 4 m | |
| Ống PPR Tiền Phong D200 PN16 | Ø200 × 27,4 mm · cây 4 m |
Không có mã khớp. Anh/chị thử từ khóa khác hoặc gửi yêu cầu để Phú An Khang tìm mã giúp.
Ống PPR PN16 Nhựa Tiền Phong có tỷ số SDR7,4 và áp suất danh nghĩa 16 bar ở 20 °C. Theo khuyến cáo in trên bảng thông số của hãng, PN16 là cấp thấp nhất nên dùng cho đường ống dẫn nước nóng, vì áp suất cho phép của ống PP-R giảm khi nhiệt độ tăng.
Ống PN16 dùng cho đường nước nóng sau bình nóng lạnh hoặc máy nước nóng năng lượng mặt trời, hệ thống điều hòa – sưởi và các đường nước lạnh có áp lực cao. Mối nối hàn nhiệt ở khoảng 250–270 °C (thường 260 °C) theo hướng dẫn của Tiền Phong; không xoay ống khi ghép và giữ cố định đến khi mối hàn nguội. Hệ số giãn nở nhiệt 0,15 mm/m·K nên tuyến nóng dài cần chừa khoảng giãn nở. Đọc thêm bài nối ống nước nóng PP-R Tiền Phong.
Ống thuộc nhóm ống PPR Tiền Phong do Nhựa Tiền Phong sản xuất; bảo hành theo chính sách bảo hành, nhận báo giá qua trang tư vấn và báo giá.
Ống PPR PN16 Nhựa Tiền Phong cỡ D20 dày 2,8 mm (SDR7,4), cây dài 4 m, đường kính trong danh nghĩa khoảng 14,4 mm. Nếu cần thành dày hơn cho nước nóng áp lực cao, cỡ D20 cấp PN20 dày 3,4 mm.
Nhựa Tiền Phong khuyến cáo dùng ống PP-R từ PN16 trở lên cho đường nước nóng. Ống PN16 (SDR7,4) đáp ứng mức khuyến cáo tối thiểu; PN20 (SDR6) có thành dày hơn, phù hợp khi áp lực hoặc nhiệt độ làm việc cao hơn. Lựa chọn cụ thể nên theo tính toán của thiết kế.
Mã PP-R PN20
Mã PP-R PN10
Thêm sản phẩm vào danh sách tư vấn hoặc gửi file BOQ. Phòng dự án báo giá theo khối lượng và tiến độ giao hàng.