37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Tài liệu kỹ sư

Kích thước ống PPR Tiền Phong: cách đọc và bảng độ dày theo PN

Kích thước ống PPR Tiền Phong ghi theo đường kính ngoài × độ dày, ví dụ Ø25 × 4,2 mm. Cỡ từ D20 đến D200 (PN10 có thêm D250, PN25 chỉ đến D180). Cùng cỡ, PN cao hơn thì thành dày hơn: D25 dày 2,8 mm ở PN10, 4,2 mm ở PN20. Mỗi cây dài 4 m.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 16/10/2026
Facebook
Ống PP-R Tiền Phong ghi kích thước theo đường kính ngoài và độ dày, cây 4 m
Kích thước ống PP‑R Tiền Phong ghi theo đường kính ngoài × độ dày; cùng cỡ, PN cao hơn thì thành dày hơn; cây dài 4 m.
Mục lục bài viết 7 mục
  1. 01Bảng kích thước ống PPR Tiền Phong theo PN
  2. 02Cách đọc quy cách và ký hiệu in trên ống PPR
  3. 03PN và nhiệt độ: ống PPR cấp nào dùng cho nước nóng?
  4. 04Ống PPR 20, 25, 32 đi ren bao nhiêu?
  5. 05Chọn cỡ và cấp PN ống PPR thế nào?
  6. 06Kích thước ống PPR 2 lớp chống UV và ống tránh PPR
  7. 07Lỗi hay gặp khi đọc và đặt kích thước ống PPR

Tóm tắt nhanh

  • Kích thước ống PPR Tiền Phong ghi theo đường kính ngoài × độ dày, ví dụ Ø25 × 4,2 mm; mã đặt hàng viết gọn 25 PN20 PPR. Mỗi cây dài 4 m.
  • Dãy cỡ: D20–⁠D200 ở PN16, PN20; PN10 có thêm D250 (theo catalogue, xác nhận khi đặt), PN25 chỉ đến D180; ống 2 lớp chống UV có D20–⁠D63.
  • Cùng cỡ, PN càng cao thành càng dày và lòng ống càng nhỏ: D25 dày 2,8 mm ở PN10, 4,2 mm ở PN20, 5,1 mm ở PN25. PN10 dùng cho nước lạnh; PN16, PN20, PN25 dùng cho nước nóng, hãng ghi đến 95 °C.
  • Cỡ ren đi kèm theo phụ kiện ren PPR: D20 đi ren 1/2", D25 ren 1/2" hoặc 3/4", D32 ren 1". Khi đặt hàng, ghi đủ cỡ, PN, độ dày và số cây.

Bài có bảng độ dày theo PN cho các cỡ thông dụng D20–⁠D110, cách đọc ký hiệu trên ống, cỡ ren đi kèm và cách chọn cỡ, PN. Số liệu lấy từ trang sản phẩm trong danh mục ống nhựa PPR Tiền Phong các loại.

Bảng kích thước ống PPR Tiền Phong theo PN

Độ dày dưới đây chép từ bảng mã đặt hàng trên trang ống PPR PN10, ống PPR PN16, ống PPR PN20 và ống PPR PN25:

Cỡ ống PN10 (SDR11), nước lạnh PN16 · PN20 · PN25, dùng được cho nước nóng
D20 2,3 mm 2,8 · 3,4 · 4,1 mm
D25 2,8 mm 3,5 · 4,2 · 5,1 mm
D32 2,9 mm 4,4 · 5,4 · 6,5 mm
D40 3,7 mm 5,5 · 6,7 · 8,1 mm
D50 4,6 mm 6,9 · 8,3 · 10,1 mm
D63 5,8 mm 8,6 · 10,5 · 12,7 mm
D75 6,8 mm 10,3 · 12,5 · 15,1 mm
D90 8,2 mm 12,3 · 15,0 · 18,1 mm
D110 10,0 mm 15,1 · 18,3 · 22,1 mm

Cỡ lớn hơn: D125, D140, D160, D180 có ở cả bốn cấp; D200 có ở PN10, PN16, PN20; D250 chỉ có ở PN10 và trang ghi “theo catalogue, xác nhận khi đặt”. Ví dụ D160 dày 14,6 mm ở PN10, 26,6 mm ở PN20. Mọi cỡ, mọi cấp đều là cây 4 m.

Đường kính ngoài giữ nguyên ở mọi cấp, phần thành dày thêm nằm ở phía trong, nên PN càng cao thì lòng ống càng nhỏ. Đường kính trong bằng đường kính ngoài trừ hai lần độ dày: ống D25 PN20 có lòng ống 25 − 2 × 4,2 = 16,6 mm. Trang sản phẩm ống PPR D32, ống PPR D63 và ống PPR D110 ghi sẵn lòng ống của bốn cấp, ví dụ D32 khoảng 26,2 mm ở PN10 và 21,2 mm ở PN20.

Cách đọc quy cách và ký hiệu in trên ống PPR

Khi đọc chữ in trên thân ống hoặc mã trong bảng đặt hàng, bạn tìm các ký hiệu sau:

  • D25, Ø25, phi 25: đường kính ngoài 25 mm, cũng là cỡ để chọn phụ kiện hàn.
  • × 4,2 mm đứng sau đường kính: độ dày thành ống. Quy cách đầy đủ viết Ø25 × 4,2 mm.
  • PN20: áp suất danh nghĩa 20 bar ở 20 °C.
  • SDR6: tỷ số đường kính ngoài trên độ dày, tức thành dày khoảng 1/6 đường kính ngoài (trang PN20). PN10 đi với SDR11, PN16 với SDR7,4, PN20 với SDR6, PN25 với SDR5; SDR càng nhỏ, thành càng dày.
  • DIN 8077:2008, DIN 8078:2008: tiêu chuẩn ống PP‑R mà các trang sản phẩm Tiền Phong ghi.
  • UV trong mã, như 25 PN16 PPR UV: ống 2 lớp chống UV.

Mã đặt hàng trên web viết gọn theo thứ tự cỡ, PN, vật liệu: 25 PN20 PPR là ống Ø25 × 4,2 mm, cây 4 m. Phép chia theo SDR chỉ gần đúng (ống D20, D25 cấp PN10 dày 2,3 mm và 2,8 mm, hơn mức tính theo SDR11), nên khi đặt hàng hãy lấy độ dày trong bảng mã.

Chữ in mờ hoặc khác mã đã đặt: đo đường kính ngoài và độ dày thành bằng thước kẹp, đối chiếu bảng ở trên rồi báo lại Phú An Khang trước khi lắp.

PN và nhiệt độ: ống PPR cấp nào dùng cho nước nóng?

PN tính ở 20 °C, không phải mức áp ống giữ được khi dẫn nước nóng. Nước càng nóng, áp suất làm việc cho phép càng thấp; trang ống PN20 ghi cần tra bảng suy giảm theo nhiệt độ trong catalogue Tiền Phong. Theo trang sản phẩm:

  • PN10: đường nước lạnh.
  • PN16: cấp thấp nhất hãng khuyến cáo cho nước nóng, dùng cả cho nước lạnh áp lực cao; hãng ghi chịu đến 95 °C.
  • PN20: nước nóng và nước lạnh áp lực cao, đến 95 °C.
  • PN25: thành dày nhất, cho nước nóng áp lực cao và hệ thống công nghiệp, đến 95 °C.

Trang PN16 ghi dùng được cho đường nước nóng sau bình nóng lạnh. Phú An Khang khuyên chọn PN20 cho đường này vì thành dày hơn, hợp khi áp lực hoặc nhiệt độ cao hơn. Tuyến nóng áp lực lớn, nhà nhiều tầng thì để người thiết kế tính và nhờ thợ có kinh nghiệm lắp. Ống uPVC (đến 45 °C) và ống HDPE (đến 40 °C) không dùng cho nước nóng. Mức nhiệt từng cấp xem bài ống nhựa PPR chịu được nhiệt độ bao nhiêu.

Ống PPR 20, 25, 32 đi ren bao nhiêu?

Cỡ ống PP‑R ghi bằng mm, cỡ ren ghi bằng inch. Quy cách phụ kiện ren ghi cả hai: 20 × 1/2″ là phụ kiện hàn vào ống D20, đầu kia ren 1/2″. Bảng dưới theo quy cách nối thẳng ren ngoài PPR Tiền Phong (PN20, đầu ren kim loại); nối thẳng ren trong có cùng các cỡ:

Cỡ ống PP‑R Cỡ ren của phụ kiện
D20 1/2″
D25 1/2″ hoặc 3/4″
D32 1″
D40 1.1/4″
D50 1.1/2″
D63 2″
D75 2.1/2″
D90 3″
D110 4″

Mỗi loại phụ kiện có dãy cỡ riêng: rắc co ren PPR chỉ từ 20 × 1/2″ đến 63 × 2″, cỡ D25 chỉ đi ren 3/4″. Bảng ghép cỡ theo quy cách phụ kiện, không phải phép đổi đơn vị: số inch là tên gọi cỡ ren, không đổi ra đường kính ngoài của ống. Ống uPVC hệ mét đi ren theo dãy cỡ khác: D21 đi ren 1/2″, D27 đi 3/4″, D34 đi 1″.

Chọn cỡ và cấp PN ống PPR thế nào?

  1. Chọn PN theo loại nước và áp lực. Nước lạnh dùng PN10, nước nóng từ PN16 (sau bình nóng lạnh, Phú An Khang khuyên PN20). PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến.
  2. Chọn cỡ theo lưu lượng. Người thiết kế tính theo số thiết bị dùng cùng lúc, chiều dài tuyến và áp lực nước. Trang sản phẩm ghi D63 cho tuyến cỡ trung của tòa nhà, D110 cho tuyến chính của công trình.
  3. Xem lòng ống khi tăng PN. Trang PN25 lưu ý thành dày làm lòng ống nhỏ đi đáng kể so với PN16, PN20 cùng cỡ, nên cần kiểm tra lưu lượng. Ví dụ D110: lòng ống khoảng 90,0 mm ở PN10, 65,8 mm ở PN25.
  4. Chọn phụ kiện theo cỡ đường kính ngoài, hàn với phụ tùng PP‑R cùng hệ, và xem PN của phụ kiện: rắc co nhựa PPR chỉ PN6–⁠PN10, thấp hơn phụ kiện PP‑R ép phun PN20.
  5. Ghi đủ khi đặt hàng: cỡ, PN, độ dày, số cây, ví dụ “D25 PN20, dày 4,2 mm, 10 cây”. Cách tính số cây cho một tuyến có trong bài 1 cây ống PPR Tiền Phong dài bao nhiêu mét.

Kích thước ống PPR 2 lớp chống UV và ống tránh PPR

Ống PPR 2 lớp chống UV dùng cho đường nước đi ngoài trời hoặc nơi có nắng chiếu:

  • Cỡ D20–⁠D63, mỗi cỡ có PN10, PN16, PN20; PN25 theo catalogue, cần xác nhận khi đặt. Cây 4 m.
  • Tổng độ dày bằng ống PP‑R thường cùng cỡ, cùng PN, ví dụ D20 PN10 dày 2,3 mm. Trong đó lớp ngoài chống tia cực tím dày 0,4–⁠1,0 mm tùy cỡ.
  • Mã có đuôi PPR UV: 25 PN16 PPR UV là ống D25 PN16 loại chống UV.
  • Trang ghi lớp trong chịu đến 95 °C. Chọn PN như ống thường: PN10 cho nước lạnh, từ PN16 cho nước nóng.

Ống tránh PPR là phụ kiện cong vượt, gọi theo cỡ ống nó nối. Trang có hai cỡ: D20 dài 96 mm và D25 dài 125 mm, đều PN20, hai đầu nong hàn lồng sâu 14,5 mm (D20) và 16 mm (D25), góc uốn 127° theo bản vẽ của hãng. Ống tránh dùng khi đường nước nóng và nước lạnh cắt nhau trong tường hoặc sàn, cho một tuyến vòng qua tuyến kia thay vì ghép nhiều co.

Lỗi hay gặp khi đọc và đặt kích thước ống PPR

  • Chỉ ghi “ống 25” khi đặt hàng: cỡ D25 có bốn độ dày, từ 2,8 mm (PN10) đến 5,1 mm (PN25).
  • Dùng ống PN10 cho đường nước nóng.
  • Tính lưu lượng theo đường kính ngoài, quên rằng lòng ống nhỏ hơn, nhất là ở PN20, PN25.
  • Nhầm ống PP‑R D20, D25, D32 với ống uPVC D21, D27, D34: khác đường kính ngoài, khác cách nối (hàn nhiệt, dán keo), phụ kiện không dùng lẫn. Cách nối hai loại qua phụ kiện ren xem bài cách nối ống PPR với ống PVC.
  • Đặt cỡ không có trong bảng: PN25 không có D200, D250 chỉ có ở PN10.

Cần ống PP‑R Tiền Phong, bạn gửi cỡ ống, PN, độ dày và số cây (hoặc BOQ vật tư) qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Muốn xem ống và đo thử cỡ trực tiếp, bạn ghé showroom Nhựa Tiền Phong 37–⁠39 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Phú An Khang giao hàng trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành; khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống PP-R Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ống PPR Tiền Phong có những kích thước nào?

Ống PPR Tiền Phong có các cỡ đường kính ngoài D20, D25, D32, D40, D50, D63, D75, D90, D110, D125, D140, D160, D180, D200 và D250. Cấp PN16, PN20 có từ D20 đến D200, PN25 chỉ đến D180. D250 chỉ có ở PN10, trang ghi theo catalogue nên cần xác nhận khi đặt. Mọi cỡ, mọi cấp đều bán theo cây 4 m.

Ống PPR phi 25 dày bao nhiêu?

Ống PPR Tiền Phong D25 (phi 25) dày 2,8 mm ở PN10, 3,5 mm ở PN16, 4,2 mm ở PN20 và 5,1 mm ở PN25; đường kính ngoài vẫn là 25 mm. Lòng ống bằng đường kính ngoài trừ hai lần độ dày, ví dụ D25 PN20 khoảng 16,6 mm. Đường nước lạnh dùng PN10, đường nước nóng chọn từ PN16.

Quy cách ống PPR ghi như thế nào?

Quy cách ống PPR ghi đường kính ngoài nhân độ dày thành, ví dụ Ø20 × 3,4 mm, kèm cấp áp suất PN và chiều dài cây. Mã đặt hàng Tiền Phong viết gọn theo thứ tự cỡ, PN, vật liệu: 20 PN20 PPR là ống D20 PN20 dày 3,4 mm, cây 4 m. Khi đặt hàng nên ghi đủ cỡ, PN, độ dày và số cây.

Ống PPR 20, 25, 32 đi ren bao nhiêu?

Theo quy cách nối thẳng ren PPR Tiền Phong, ống D20 đi ren 1/2", D25 có cả ren 1/2" và 3/4", D32 đi ren 1", D40 ren 1.1/4", D50 ren 1.1/2", D63 ren 2". Rắc co ren PPR cỡ D25 chỉ có ren 3/4". Số inch là tên gọi cỡ ren của phụ kiện, không phải đường kính ngoài của ống.

Trên thân ống PPR cần xem những ký hiệu nào?

Bạn xem cỡ đường kính ngoài (D20, Ø20 hay phi 20), độ dày thành, cấp áp suất PN và tỷ số SDR, rồi đối chiếu với mã đã đặt. Mỗi cấp đi với một SDR: PN10 là SDR11, PN16 là SDR7,4, PN20 là SDR6, PN25 là SDR5. Trang sản phẩm ghi ống sản xuất theo DIN 8077:2008 và DIN 8078:2008. Chữ in mờ thì đo bằng thước kẹp.

Ống PPR PN20 có chịu được 20 bar khi dẫn nước nóng không?

Không hẳn. Con số 20 bar của ống PPR PN20 là áp suất danh nghĩa ở 20 °C. Khi dẫn nước nóng, áp suất làm việc cho phép giảm theo nhiệt độ, và trang sản phẩm ghi cần tra bảng suy giảm trong catalogue Tiền Phong. Hãng ghi ống PN16, PN20, PN25 chịu đến 95 °C; tuyến nóng áp lực lớn nên để người thiết kế tính.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Tài liệu kỹ sư
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng