37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Ống nhựa Tiền Phong

Ống PPR UV Tiền Phong: ống PP-R 2 lớp chống tia UV, cỡ, PN, cách dùng

Ống PPR UV Tiền Phong là ống PP‑R hai lớp: lớp ngoài chống tia cực tím dày 0,4 đến 1,0 mm, lớp trong chịu nhiệt đến 95 °C. Ống có 6 cỡ D20 đến D63, cây 4 m, cấp PN10, PN16, PN20. Tổng độ dày thành bằng ống PP‑R thường cùng cỡ, cùng PN.

  • 6 phút đọc
  • Cập nhật 20/10/2026
Facebook
Ống PP-R 2 lớp chống UV Tiền Phong cỡ D20 đến D63, cây 4 m, lớp ngoài chống tia cực tím dày 0,4 đến 1,0 mm, cấp PN10 đến PN20
Ống PP‑R 2 lớp chống UV Tiền Phong: cỡ D20 đến D63, cây 4 m, lớp ngoài chống tia cực tím dày 0,4 đến 1,0 mm theo catalogue. Hãng khuyến cáo đường nước nóng dùng ống từ PN16.
Mục lục bài viết 8 mục
  1. 01Ống PP‑R 2 lớp chống tia UV là gì?
  2. 02Cấu tạo hai lớp và bảng độ dày theo PN
  3. 03Ống PPR UV khác ống PP‑R thường ở điểm nào?
  4. 04Ống PP‑R chống UV dùng ở đâu?
  5. 05Chọn PN cho nước nóng
  6. 06Nối ống và phụ tùng PP‑R UV cùng hệ
  7. 07Nhận hàng và hồ sơ
  8. 08Lỗi hay gặp

Tóm tắt nhanh

  • Ống PP‑R 2 lớp chống UV của Tiền Phong có lớp ngoài chống tia cực tím dày 0,4 đến 1,0 mm và lớp trong chịu nhiệt đến 95 °C, theo DIN 8077, DIN 8078 (2008).
  • 6 cỡ D20 đến D63, cây 4 m, cấp PN10, PN16, PN20; PN25 theo catalogue, xác nhận khi đặt. Tổng độ dày bằng ống PP‑R thường cùng cỡ, cùng PN.
  • Nước nóng dùng từ PN16 theo khuyến cáo của hãng; lớp UV không làm ống chịu áp cao hơn.
  • Nối bằng hàn nhiệt như ống PP‑R thường; đoạn ngoài trời dùng phụ tùng PP‑R UV cùng hệ (zắc co nhựa UV chỉ PN6 đến PN10).

Bài này giúp bạn hiểu ống chống tia UV khác ống PP‑R thường ở đâu, tra độ dày theo PN, chọn cấp cho nước nóng và liệt kê phụ tùng cùng hệ. Bảng mã đặt hàng có ở trang ống nhựa PPR 2 lớp chống UV Tiền Phong; các dòng khác xem trong danh mục ống nhựa PPR Tiền Phong.

Ống PP‑R 2 lớp chống tia UV là gì?

Trang sản phẩm của Tiền Phong viết: ống uPVC và ống PP‑R thông thường để ngoài trời sẽ bị bạc màu, lão hóa, nhựa không còn gắn kết và bột ra ở bề mặt ngoài. Ống chống UV có thêm lớp ngoài chống tia cực tím để ngăn quá trình lão hóa này.

Hãng gọi tên đầy đủ là ống PP‑R 2 lớp chống UV, sản xuất theo DIN 8077 và DIN 8078 (bản 2008). Hai lớp đều là nhựa chịu nhiệt, nên hãng ghi ống thi công, đấu nối thuận tiện như ống PP‑R thường. Mặt trong nhẵn, hạn chế đóng cặn.

Cấu tạo hai lớp và bảng độ dày theo PN

Số trong bảng lấy từ trang ống PPR 2 lớp chống UV, khớp bảng thông số trong catalogue PP‑R UV của Tiền Phong. Độ dày là tổng hai lớp; cột phải là riêng lớp ngoài chống UV.

Cỡ, PN Dày tổng Lớp UV
D20 PN10 2,3 mm 0,4 mm
D20 PN16 2,8 mm 0,4 mm
D20 PN20 3,4 mm 0,5 mm
D25 PN10 2,8 mm 0,6 mm
D25 PN16 3,5 mm 0,6 mm
D25 PN20 4,2 mm 0,7 mm
D32 PN10 2,9 mm 0,7 mm
D32 PN16 4,4 mm 0,7 mm
D32 PN20 5,4 mm 0,8 mm
D40 PN10 3,7 mm 0,8 mm
D40 PN16 5,5 mm 0,8 mm
D40 PN20 6,7 mm 0,9 mm
D50 PN10 4,6 mm 0,9 mm
D50 PN16 6,9 mm 0,9 mm
D50 PN20 8,3 mm 1,0 mm
D63 PN10 5,8 mm 1,0 mm
D63 PN16 8,6 mm 1,0 mm
D63 PN20 10,5 mm 1,0 mm

Catalogue còn có cấp PN25 (D20 dày 4,1 mm đến D63 dày 12,7 mm). Bảng giá ống PP‑R UV của hãng (29/06/2026) chỉ có PN10, PN16, PN20, nên web Phú An Khang ghi PN25 là “theo catalogue, xác nhận khi đặt”.

Cách đọc cỡ, SDR và PN của ống PP‑R nói chung có ở bài kích thước ống PPR Tiền Phong.

Ống PPR UV khác ống PP‑R thường ở điểm nào?

  • Giống: cùng tiêu chuẩn DIN 8077, DIN 8078; cùng cây 4 m; cùng tổng độ dày ở cùng cỡ, cùng PN. Ví dụ D20 PN16 đều dày 2,8 mm, D63 PN20 đều dày 10,5 mm.
  • Khác: có lớp ngoài chống tia cực tím. Chữ in trên ống trong ảnh catalogue là “ONG NHUA TIEN PHONG PP‑R 2 LOP”.
  • Dải cỡ hẹp hơn: ống UV chỉ có D20 đến D63; ống PP‑R thường có tới D250 (PN10) hoặc D200 (PN16, PN20).

Lớp UV không làm ống chịu áp cao hơn. Ống D25 PN16 loại UV vẫn là PN16, dày 3,5 mm như ống thường. Phú An Khang chưa thấy hãng công bố ống chịu nắng được bao lâu hay thử nghiệm UV theo tiêu chuẩn nào, nên bài không đưa con số về việc này.

Ống PP‑R chống UV dùng ở đâu?

Catalogue PP‑R UV ghi phạm vi: hệ thống cấp nước nóng, nước lạnh trong dân dụng và công nghiệp; hệ thống điều hòa, sưởi ấm. Trang sản phẩm trên web Phú An Khang ghi ống dùng cho đường cấp nước nóng, lạnh đi ngoài trời hoặc ở nơi có nắng chiếu.

Phú An Khang khuyên dùng ống UV cho đoạn ống lộ thiên: trên mái, ban công, tường ngoài, sân thượng, đoạn nối bồn nước trên mái. Đoạn ống nối máy nước nóng năng lượng mặt trời nằm ngoài nắng thì Phú An Khang khuyên chọn ống UV từ PN16 trở lên. Sự cố hay gặp ở đoạn này có ở bài ống nước năng lượng mặt trời bị chảy.

Đoạn ống đi âm tường, âm sàn không chịu nắng thì ống PP‑R thường là đủ (lời khuyên của Phú An Khang).

Chọn PN cho nước nóng

PN là áp suất danh nghĩa ở 20 °C. Catalogue ghi khi ống PP‑R 2 lớp dẫn nước nóng cần tính hệ số suy giảm áp suất do nhiệt độ: nước càng nóng thì áp cho phép càng thấp, catalogue có bảng tra riêng.

  • Nước nóng: Tiền Phong khuyến cáo dùng ống PP‑R 2 lớp chống UV từ PN16 trở lên. Xem thêm ống thường cùng cấp ở trang ống PPR PN16 và ống PPR PN20.
  • Nước lạnh: PN10 dùng được, như ống PPR PN10 thường.
  • Khi áp lực hoặc nhiệt độ làm việc cao hơn mức thường gặp, Phú An Khang khuyên chọn PN20 vì thành dày hơn. Cấp cụ thể theo thiết kế.

Nối ống và phụ tùng PP‑R UV cùng hệ

Ống PP‑R UV nối bằng hàn nhiệt như ống PP‑R thường. Bảng thông số hàn trong catalogue PP‑R UV trùng số với catalogue PP‑R thường; nhiệt độ và thời gian hàn theo cỡ có ở bài cách hàn ống PPR Tiền Phong.

Bảng giá của hãng có phụ tùng PP‑R UV: nối thẳng, nối ren trong và ren ngoài (20 × 1/2″ đến 63 × 2″), zắc co, nối góc 45° và 90°, ba chạc, đầu bịt, van chặn, van cửa, đầu nối bích D50 và D63, ống tránh D20 và D25. Lưu ý zắc co nhựa UV trong bảng giá chỉ PN10 (D20 đến D32), PN8 (D40), PN6 (D50, D63); Với đường nước nóng, Phú An Khang khuyên dùng zắc co ren trong, ren ngoài PN20; cần loại khác thì hỏi trước khi đặt. Trên web Phú An Khang hiện có trang nối thẳng ren PP‑R UV; món khác bạn gửi danh sách để Phú An Khang báo hàng. Phụ tùng loại thường xem trong danh mục phụ kiện PPR, ví dụ ống tránh PPR.

Các bước đặt ống cho một đoạn đi ngoài trời:

  1. Đo đoạn ống lộ thiên và đánh dấu trên bản vẽ.
  2. Chọn cỡ theo tuyến; dòng UV chỉ có D20 đến D63.
  3. Chọn PN: nước nóng từ PN16, nước lạnh từ PN10.
  4. Liệt kê phụ tùng UV cùng hệ cho đoạn ngoài trời.
  5. Khi nhận hàng, đối chiếu mã (ví dụ “25 PN16 PPR UV”) và chữ in trên ống.

Khi cắt ống, đeo kính và găng tay. Theo kiến thức chung, đầu hàn và mối vừa hàn rất nóng: không chạm tay, không để trẻ em lại gần.

Nhận hàng và hồ sơ

  • Đọc chữ in trên ống: tên ống 2 lớp, cỡ, PN; đối chiếu với mã trên đơn hàng.
  • Đo độ dày thành, so với bảng trên.
  • Giấy tờ: Phú An Khang chưa thấy giấy hợp quy riêng cho dòng UV. Nếu hồ sơ dự án cần, bạn hỏi Phú An Khang trước khi đặt.

Lỗi hay gặp

  • Dùng ống PN10 cho đường nước nóng.
  • Dùng ống UV nhưng phụ tùng loại thường ở đoạn ngoài nắng.
  • Nghĩ ống UV chịu áp cao hơn ống thường cùng PN.
  • Đặt PN25 mà không xác nhận trước: cấp này chưa có trong bảng giá ống UV của hãng.

Bạn gửi danh sách vật tư (cỡ, PN, số cây, phụ tùng UV) hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án 0985.557.895. Showroom Phú An Khang ở 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (37–⁠39 là khu Nhựa Tiền Phong). Phú An Khang giao trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành; khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống PP-R Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ống PPR chống tia UV khác ống PPR thường thế nào?

Ống chống UV của Tiền Phong có thêm lớp ngoài chống tia cực tím, dày 0,4 đến 0,5 mm ở D20, 1,0 mm ở D63. Tổng chiều dày, tiêu chuẩn DIN và cây 4 m giống ống thường cùng cỡ, cùng PN. Hãng ghi ống PP‑R thường để ngoài trời sẽ bạc màu, lão hóa; lớp ngoài chống UV giúp ngăn việc này.

Ống PPR UV Tiền Phong có những cỡ nào?

Dòng ống PP‑R 2 lớp chống UV có sáu cỡ: D20, D25, D32, D40, D50 và D63. Mỗi cỡ có PN10, PN16, PN20; catalogue có thêm PN25 nhưng bảng giá ống UV của hãng chưa có, nên cần xác nhận khi đặt. Cỡ lớn hơn D63 hiện chỉ có ống PP‑R loại thường.

Ống PPR UV có dùng cho nước nóng được không?

Được, lớp trong của ống chịu nhiệt đến 95 °C. Tiền Phong khuyến cáo đường nước nóng dùng ống PP‑R 2 lớp chống UV từ PN16 trở lên và tính hệ số suy giảm áp suất theo nhiệt độ. Ống PN10 chỉ nên dùng cho nước lạnh. Cấp áp cụ thể theo thiết kế của công trình.

Ống nước nóng năng lượng mặt trời có nên dùng ống PPR UV?

Catalogue của hãng không nêu riêng máy nước nóng năng lượng mặt trời. Phú An Khang khuyên đoạn ống nằm ngoài nắng trên mái dùng ống PP‑R 2 lớp chống UV từ PN16 trở lên, kèm phụ tùng UV cùng hệ; riêng zắc co nhựa UV chỉ PN6 đến PN10, nên đường nước nóng dùng zắc co ren PN20. Đoạn ống đi trong tường, dưới sàn không bị nắng chiếu thì ống PP‑R thường là đủ.

Hàn ống PPR UV có khác ống PPR thường không?

Không khác. Ống PP‑R UV nối bằng hàn nhiệt, bảng thông số hàn trong catalogue PP‑R UV trùng với catalogue PP‑R thường. Bạn dùng máy hàn và đầu hàn đúng cỡ, theo nhiệt độ và thời gian của hãng. Ở đoạn đi ngoài trời, Phú An Khang khuyên chọn phụ tùng PP‑R UV cùng hệ thay vì phụ tùng loại thường.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Ống nhựa Tiền Phong
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng