Ống uPVC D110 Tiền Phong là gì? Độ dày, PN, cây dài 4 m hay 5 m
Ống uPVC D110 Tiền Phong là ống PVC cứng đường kính ngoài 110 mm, dùng cấp, thoát nước có nhiệt độ không quá 45 °C. Theo bảng C = 2,5, D110 có 8 Class, dày 2,2 mm (Class 0, PN4) đến 12,3 mm (Class 7, PN25). Mỗi cây dài 4 m (nong trơn) hoặc 5 m (nong gioăng).

Mục lục bài viết 7 mục
Tóm tắt nhanh
- D110 là đường kính ngoài 110 mm của ống uPVC hệ mét. Theo bảng C = 2,5, cỡ này có 8 Class, dày 2,2 mm (Class 0, PN4) đến 12,3 mm (Class 7, PN25); mã ghi kiểu 110 C2 (PN6, dày 3,2 mm).
- Cây 4 m hoặc 5 m: đầu nong trơn nối keo dài 4 m, đầu nong gioăng cao su dài 5 m. D110 Class 0 (PN4) chỉ có nong trơn.
- Ghi cả PN và độ dày: trang D110 có thêm bảng C = 2,0, nên ống 110 PN10 có thể dày 4,2 mm (C = 2,0) hoặc 5,3 mm (C = 2,5).
- Không lẫn D110 với D114 (ống hệ inch, phụ tùng không lắp lẫn); ống thoát ISO 3633 và ống lõi xoắn D110 cùng dày 3,2 mm, không ghi PN, cần ghi đủ đuôi mã.
Bài có bảng độ dày, PN của D110 theo Class, cách phân biệt với ống hệ inch D114, cách chọn Class theo tuyến và cách ghi đơn hàng. Quy cách cỡ này xem ở trang sản phẩm ống uPVC Tiền Phong D110; các cỡ khác có trong danh mục ống nhựa uPVC Tiền Phong.
Ống uPVC D110 là gì? Khác ống D114 thế nào?
D110 là đường kính ngoài của ống, tính bằng mm; “ống 110”, “ống phi 110”, “ống PVC 110” là các cách gọi thường gặp. Mọi Class của D110 chung đường kính ngoài nên lắp chung phụ tùng cùng cỡ; Class cao hơn thì thành dày hơn.
Trang D110 ghi ống thuộc hệ mét (ISO 1452-2:2009, TCVN 8491-2:2011), có CO, CQ từ nhà sản xuất. Ống hệ inch của Tiền Phong (BS EN ISO 1452-2:2009) có cỡ D114: đường kính ngoài 114 mm, dày 2,4–7,0 mm. Hai cỡ khác đường kính ngoài nên phụ tùng không lắp lẫn; catalogue Tiền Phong có nối chuyển bậc BS–ISO cho chỗ chuyển hệ. Xem trang bảng đường kính ống uPVC Tiền Phong hệ inch.
“Ống 110” cũng có thể là ống HDPE Tiền Phong phi 110 (ống nhựa đen) hay ống PP‑R D110 (ống nhiệt); khi hỏi hàng, bạn nói rõ loại nhựa.
Bảng độ dày và PN ống uPVC D110 theo Class
Số liệu lấy từ bảng mã đặt hàng các trang ống uPVC Class 0 đến Class 7, bảng hệ số C = 2,5; quy cách chung xem ở trang ống uPVC Tiền Phong D110.
| Class (mã đặt hàng) | Độ dày thành | PN (bảng C=2,5) |
|---|---|---|
| Class 0 (110 C0) | 2,2 mm | PN4 |
| Class 1 (110 C1) | 2,7 mm | PN5 |
| Class 2 (110 C2) | 3,2 mm | PN6 |
| Class 3 (110 C3) | 4,2 mm | PN8 |
| Class 4 (110 C4) | 5,3 mm | PN10 |
| Class 5 (110 C5) | 6,6 mm | PN12,5 |
| Class 6 (110 C6) | 8,1 mm | PN16 |
| Class 7 (110 C7) | 12,3 mm | PN25 |
PN là áp suất danh nghĩa tính bằng bar, in trên thân ống. Trang D110 ghi bảng C = 2,5 tới 8,1 mm (PN16); dòng PN25 có ở trang ống uPVC Tiền Phong Class 7. Ký hiệu C0–C7 được giải thích trong bài ống nhựa Tiền Phong C1, C2 là gì.
Cùng độ dày, hai mức PN: bảng C = 2,0 và C = 2,5
Từ D110, Tiền Phong công bố thêm bảng C = 2,0, xếp cùng một độ dày vào PN cao hơn. Số liệu theo trang ống uPVC D110:
| Độ dày D110 | PN theo bảng C=2,0 | Cùng độ dày, bảng C=2,5 |
|---|---|---|
| 2,7 mm | PN6 | PN5 (C1) |
| 3,4 mm | PN8 | Không có trong bảng |
| 4,2 mm | PN10 | PN8 (C3) |
| 5,3 mm | PN12,5 | PN10 (C4) |
| 6,6 mm | PN16 | PN12,5 (C5) |
| 8,1 mm | PN20 | PN16 (C6) |
Vì vậy “ống 110 PN10” có thể dày 4,2 mm hoặc 5,3 mm; trang D110 ghi bản vẽ nên ghi cả độ dày lẫn PN. Ống dày 3,4 mm chưa có mã đặt hàng trên web: hỏi Phú An Khang trước khi đặt.
1 cây ống 110 dài bao nhiêu mét?
Một cây ống uPVC D110 Tiền Phong dài 4 m nếu đầu nong trơn (nối dán keo), 5 m nếu đầu nong gioăng (nối gioăng cao su), dù chọn Class nào. Riêng Class 0 chỉ có nong trơn nên chỉ có cây 4 m; Class 1 đến Class 7 có cả hai kiểu đầu. Ống thoát ISO 3633, ống lõi xoắn D110 và ống hệ inch D114 cũng là cây 4 m; ống HDPE D110 là cây 6 m.
Trang D110 ghi chiều dài lắp ghép (đoạn ống cắm vào đầu nong) 91 mm với nong trơn, 123 mm với nong gioăng. Tính số cây: chia chiều dài tuyến cho 4 hoặc 5, làm tròn lên, rồi để dư cho phần lắp ghép và đoạn cắt. Tuyến 60 m cần ít nhất 15 cây nong trơn hoặc 12 cây nong gioăng; nếu 4 m, 5 m tính cả đầu nong thì trừ 91 mm, 123 mm mỗi mối, cần 16 và 13 cây, chưa tính đoạn cắt. Cần cây dài khác thì hỏi Phú An Khang trước khi chốt khối lượng; xem thêm bài 1 cây ống nhựa uPVC Tiền Phong dài bao nhiêu mét.
Chọn Class, PN cho tuyến D110
Đường cấp nước có áp
Chọn ống có PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất của tuyến, tính cả lúc máy bơm chạy; con số này do người thiết kế tính, kể cả búa nước. Hai mốc ghi trên trang Class 4 và Class 7:
- Áp lực làm việc lớn nhất trên 10 bar: chọn Class cao hơn Class 4, như Class 5 dày 6,6 mm, PN12,5.
- Tuyến tối đa 16 bar: Class 6 dày 8,1 mm (PN16) là đủ; Class 7 (PN25) chỉ cần khi áp lực trên 16 bar.
Phú An Khang khuyên: bản vẽ chỉ ghi PN thì hỏi lại người thiết kế theo bảng C nào. Mã hay được hỏi là 110 C2 (PN6, dày 3,2 mm), có bài riêng ống nhựa Tiền Phong 110 C2. Nước càng ấm thì áp lực cho phép càng thấp hơn PN; trên 45 °C không dùng ống uPVC.
Đường thoát nước
Trang D110 ghi ống dùng cho cả thoát nước. Đường thoát tự chảy không chạy đầy áp như đường cấp, nên cỡ ống, độ dốc và Class theo bản vẽ; đường thoát có bơm đẩy thì chọn PN như đường cấp. Với đoạn chôn dưới sân, lối xe chạy hay chôn sâu, Phú An Khang khuyên hỏi người thiết kế hoặc thợ có kinh nghiệm.
Ống thoát nước ISO 3633 D110 và ống lõi xoắn D110
Ống ISO 3633 theo ISO 3633 và TCVN 12119 (thoát nước trong nhà). Cả hai dòng không ghi PN, chọn theo đường kính tuyến thoát; thông số dưới theo trang ống thoát nước uPVC Tiền Phong ISO 3633 và lõi xoắn.
| Thông số | Ống ISO 3633 D110 | Ống lõi xoắn D110 |
|---|---|---|
| Độ dày thành | 3,2 mm | 3,2 mm |
| Mặt trong | Trơn | Gân xoắn cao 3,0 mm, bước xoắn 760 mm |
| Chiều dài cây | 4 m | 4 m |
| Mã đặt hàng | 110 ISO 3633 | 110 lõi xoắn |
Hai loại cùng dày 3,2 mm nên khi đặt phải ghi đủ đuôi mã. Trang ghi ống ISO 3633 nên nối bằng phụ tùng thoát nước cùng hệ ISO 3633; catalogue Tiền Phong có nối thẳng, nối góc 45°, ba chạc 45°, ba chạc cong 88°, nối góc thăm, nối thẳng thăm, siphon và bịt xả thông tắc.
Phụ kiện, keo dán và lắp đặt ống D110
Ống D110 hệ mét đi với phụ tùng hệ mét cùng cỡ trong danh mục phụ kiện PVC Tiền Phong.
- Keo dán: theo trang keo dán ống uPVC Tiền Phong, mỗi mối dán D110 cần khoảng 11 g keo, loại 1 kg đủ khoảng 90 mối. Không cho nước vào ống ít nhất 2 giờ sau mối dán cuối; chờ ít nhất 24 giờ ở 16–20 °C (đến 48 giờ nếu dưới 15 °C) rồi mới thử áp.
- Nối sang ren: trang đầu nối ren ngoài PVC Tiền Phong có 8 cỡ từ 21 × 1/2″ đến 90 × 3″ và ghi hãng còn có cỡ 110 × 4″ PN6; cần cỡ này thì hỏi Phú An Khang trước.
- Gối đỡ ống đi nổi (trang D110): ống ngang cách nhau 1,85 m ở 20 °C, 1,37 m ở 45 °C; ống đứng 2,4 m.
- Tuyến dài: theo catalogue, uPVC có hệ số giãn nở nhiệt 0,08 mm/m°C, cần tính tới khi lắp.
Ống nong gioăng nối bằng gioăng cao su, không dùng keo.
Đặt mua ống uPVC D110 cần ghi gì?
Giá niêm yết ống D110 từng Class có ở bài ống nhựa Tiền Phong 110 C2 giá bao nhiêu. Để báo giá đúng hàng, bạn ghi:
- Loại ống: ống uPVC D110 theo Class, ống thoát ISO 3633 hay ống lõi xoắn.
- PN kèm bảng C và độ dày, hoặc mã: “D110, PN8 (bảng C = 2,5), dày 4,2 mm” là mã 110 C3.
- Kiểu đầu ống: nong trơn (cây 4 m) hay nong gioăng (cây 5 m).
- Số lượng: số cây hoặc chiều dài tuyến; công trình nhiều cỡ có thể gửi BOQ.
Khi nhận hàng, bạn đọc PN in trên thân ống và đo độ dày thành để so với đơn.
Lỗi hay gặp
- Ghi “ống 110 PN10” mà thiếu độ dày: 4,2 mm hay 5,3 mm tùy bảng C.
- Đặt nong gioăng cho D110 Class 0: mã này chỉ có nong trơn.
- Mua phụ tùng hệ inch D114 cho ống D110 hệ mét.
Gửi cỡ ống, PN (ghi bảng C), độ dày, kiểu đầu ống và số lượng hoặc BOQ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Cần tư vấn trực tiếp, bạn ghé showroom Nhựa Tiền Phong 37–39 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Phú An Khang giao hàng trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành; khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.
Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống uPVC Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.
Câu hỏi thường gặp
Ống uPVC D110 Tiền Phong dày bao nhiêu mm?
Tùy Class. Theo bảng mã các trang Class (bảng hệ số C = 2,5), ống D110 mỏng nhất là Class 0 dày 2,2 mm, PN4; dày nhất là Class 7 dày 12,3 mm, PN25. Ở giữa có Class 2 dày 3,2 mm (PN6), Class 4 dày 5,3 mm (PN10), Class 6 dày 8,1 mm (PN16). Khi đặt hàng, ghi cả PN và độ dày.
1 cây ống nhựa Tiền Phong 110 dài bao nhiêu mét?
Ống uPVC D110 Tiền Phong có hai chiều dài cây: 4 m với đầu nong trơn nối keo, 5 m với đầu nong gioăng cao su. Mã 110 C0 (PN4, dày 2,2 mm) chỉ có nong trơn nên chỉ có cây 4 m. Ống thoát ISO 3633 D110 cũng là cây 4 m, còn nếu bạn cần ống HDPE phi 110 thì đó là cây 6 m.
Ống PVC 110 và ống PVC 114 có lắp chung phụ tùng được không?
Không. Ống uPVC D110 Tiền Phong thuộc hệ mét, đường kính ngoài 110 mm; ống D114 thuộc hệ inch theo BS EN ISO 1452-2, đường kính ngoài 114 mm, dày 2,4–7,0 mm. Đường kính ngoài lệch nhau 4 mm nên phụ tùng hai hệ không dùng lẫn. Ở chỗ chuyển hệ, catalogue Tiền Phong có nối chuyển bậc BS–ISO.
Ống 110 PN10 dày bao nhiêu?
Có hai đáp án tùy bảng áp lực. Theo bảng hệ số C = 2,5, ống uPVC D110 PN10 dày 5,3 mm, là Class 4 (mã 110 C4). Theo bảng C = 2,0 ghi trên trang D110, PN10 ứng với độ dày 4,2 mm; ống dày 4,2 mm này ở bảng C = 2,5 chỉ là PN8. Vì vậy hãy ghi rõ độ dày khi hỏi hàng.
Ống uPVC D110 dùng cấp nước sinh hoạt, thoát nước được không?
Trang sản phẩm ghi ống uPVC D110 Tiền Phong dùng cho cấp nước và thoát nước, nhiệt độ không quá 45 °C, có CO, CQ từ nhà sản xuất. Đường cấp có áp chọn PN không thấp hơn áp lực làm việc lớn nhất. Tiền Phong còn có hai dòng ống thoát nước cỡ D110 là ống ISO 3633 và ống lõi xoắn, cùng dày 3,2 mm, không ghi PN.
Thi công ống uPVC D110 cần lưu ý gì?
Dùng phụ tùng hệ mét cùng cỡ D110. Mỗi mối dán cần khoảng 11 g keo; để khô ít nhất 24 giờ ở 16–20 °C, hoặc đến 48 giờ khi nhiệt độ dưới 15 °C, rồi mới thử áp. Ống ngang đi nổi đặt gối đỡ cách nhau 1,85 m ở 20 °C, 1,37 m ở 45 °C; ống đứng cách 2,4 m. Không dùng ống uPVC cho nước nóng trên 45 °C.
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

