Cách giảm áp ống thoát nước nhà cao tầng: ống thông hơi, ống đứng
Nước xả xuống ống đứng nhà cao tầng hút theo và nén không khí, có thể làm cạn nước trong xi phông, gây mùi, tiếng ọc ọc, trào ở tầng dưới. Cách giảm áp: ống thông hơi cao hơn mái 0,7 m, ống thông hơi phụ (Bảng 2), ống đứng đủ cỡ, nhánh nối xiên (Bảng 8), theo TCVN 4474:1987.

Mục lục bài viết 8 mục
- 01Vì sao ống thoát nước nhà cao tầng bị “áp”?
- 02Ống thông hơi trên mái đặt thế nào?
- 03Khi nào cần ống thông hơi phụ?
- 04Ống đứng thoát nước chọn đường kính bao nhiêu?
- 05Nối nhánh vào ống đứng dùng phụ kiện gì?
- 06Xi phông, ống kiểm tra và bịt xả thông tắc
- 07Các bước lắp hệ thoát nước nhà cao tầng
- 08Lỗi hay gặp
Tóm tắt nhanh
- "Áp" trong ống thoát là áp suất không khí: nước xả xuống ống đứng hút theo và nén không khí, có thể làm cạn nước xi phông, gây mùi, tiếng ọc ọc, trào ở tầng dưới. Van giảm áp của đường cấp nước không thay được ống thông hơi.
- Ống thông hơi theo TCVN 4474:1987: cao hơn mái 0,7 m (mái có người đi lại: ít nhất 3 m), cách cửa sổ, ban công ít nhất 4 m theo chiều ngang, có chụp che mưa, không nối vào hệ thống thông gió, ống khói.
- Ống đứng nhỏ nhất 75 mm, có chậu xí thì 100 mm, cùng đường kính suốt chiều cao; lưu lượng vượt Bảng 8 thì thêm ống thông hơi phụ, cỡ theo Bảng 2. Nối nhánh 45° cho phép lưu lượng lớn hơn nối 90°.
- Vật tư: ống uPVC ISO 3633, Y PVC 45°, T cong giảm, si phông, bịt xả thông tắc Tiền Phong; hệ thống do kỹ sư M&E thiết kế, Phú An Khang cung cấp theo bản vẽ, BOQ.
Bài trích TCVN 4474:1987 về ống thông hơi, ống đứng, chỗ thông tắc, kèm phụ kiện nhập nhánh theo trang sản phẩm. Hệ thoát nước nhà cao tầng do kỹ sư M&E thiết kế; Phú An Khang cung cấp ống nhựa PVC, phụ kiện PVC Tiền Phong theo bản vẽ, BOQ.
Vì sao ống thoát nước nhà cao tầng bị “áp”?
Ống thoát trong nhà là ống tự chảy, không chảy đầy: theo TCVN 4474:1987 (Bảng 6), ống nước thải đặt dốc chảy đầy nhiều nhất 0,5–0,6 đường kính; phần còn lại là không khí. Độ dốc từng cỡ xem bài tiêu chuẩn độ dốc cống thoát nước.
“Áp” ở đây là áp suất không khí, không phải áp lực nước như đường cấp: ống thoát thường chỉ chịu cột nước khi bị tắc, nước dâng lên. Theo nguyên lý chung, khi khối nước lớn rơi xuống ống đứng (như lúc xả bồn cầu):
- Phía sau dòng nước, không khí bị kéo theo, áp suất giảm, có thể hút nước trong xi phông của thiết bị: mất lớp nước chặn mùi, nghe tiếng ọc ọc.
- Ở chân ống đứng, chỗ dòng chảy rẽ sang ống ngang, không khí bị nén, có thể đẩy khí, bọt, nước trào ra thiết bị tầng dưới.
Van giảm áp có dùng cho ống thoát được không?
Không. Theo kiến thức chung, van giảm áp dùng cho đường cấp nước có áp, đặt theo vùng áp để giảm áp cho tầng dưới. Ống thoát tự chảy, không có áp lực nước cho van điều chỉnh; “áp” ở đây là không khí, nên van giảm áp không thay được ống thông hơi.
Ống thông hơi trên mái đặt thế nào?
TCVN 4474:1987 yêu cầu hệ thoát nước sinh hoạt được thông hơi qua ống đứng (điều 5.6): ống đứng kéo lên qua mái làm ống thông hơi (còn gọi ống thông khí). Cách đặt theo điều 5.6 và chú thích điều 5.8:
- Phần ống thông hơi cao hơn mái 0,7 m (nhà cao trên 1 tầng).
- Cách cửa sổ, ban công ít nhất 4 m theo chiều ngang.
- Mái bằng có người đi lại: ống cao ít nhất 3 m tính từ mặt mái tới đỉnh ống.
- Có chụp che mưa.
- Không nối với hệ thống thông gió, ống khói của nhà (điều 5.8).
- Ống thông hơi chung cho nhóm ống đứng: đường kính bằng ống đứng lớn nhất cộng 50 mm (điều 5.9).
Vật liệu: trang ống thoát nước uPVC ISO 3633 ghi dòng ống này dùng thoát nước thải, nước mưa, thông gió cho chung cư cao tầng, cỡ D34–D315, dùng ở nhiệt độ không quá 45 °C. Làm trên mái chưa có lan can thì đeo dây an toàn; việc nặng giao thợ.
Khi nào cần ống thông hơi phụ?
TCVN 4474:1987 yêu cầu thêm ống thông hơi phụ (ống chỉ để thông hơi) khi:
- Lưu lượng trong ống đứng vượt mức cho phép ở Bảng 8: đặt thêm ống đứng thông hơi phụ (điều 5.10), nối với ống đứng thoát cứ cách một tầng một chỗ (điều 5.11).
- Ống nhánh thoát cho trên 6 chậu xí: ống thông hơi phụ đường kính 40 mm nối với đầu cao nhất của ống nhánh (điều 5.12).
Đoạn nằm ngang của ống thông hơi phụ đặt cao hơn thành thiết bị vệ sinh, dốc không nhỏ hơn 0,01 (điều 5.13c). Đường kính ống thông hơi phụ theo TCVN 4474:1987 (điều 5.11, Bảng 2):
| Ống đứng Ø (mm) | Ống thông hơi phụ không nhỏ hơn Ø (mm) |
|---|---|
| 50 | 40 |
| 75 | 50 |
| 100 | 75 |
| 150 | 100 |
Ống đứng thoát nước chọn đường kính bao nhiêu?
Theo TCVN 4474:1987, ống đứng thoát nước trong nhà:
- Nhỏ nhất 75 mm; nhận nước thải chậu xí thì nhỏ nhất 100 mm (điều 6.9).
- Có cùng đường kính theo cả chiều cao (điều 6.8), không nhỏ hơn ống nhánh lớn nhất nối vào (chú thích Bảng 8).
- Có mức lưu lượng cho phép theo Bảng 8, tùy góc nối nhánh: nối 45° cho phép nhiều hơn nối 90°; vượt mức thì thêm ống thông hơi phụ (điều 5.10).
Lưu lượng cho phép của ống đứng theo TCVN 4474:1987 (Bảng 8; dòng “50 (75)” ghi như tiêu chuẩn):
| Ống đứng Ø (mm) | Lưu lượng cho phép (l/s) khi nối nhánh 90° / 60° / 45° |
|---|---|
| 50 (75) | 0,65 / 0,81 / 1,30 |
| 100 | 3,80 / 4,75 / 7,50 |
| 125 | 6,50 / 8,15 / 13,00 |
| 150 | 10,10 / 12,60 / 21,00 |
Ví dụ ống đứng 100 mm: nối nhánh 45° cho phép 7,50 l/s, gần gấp đôi nối 90° (3,80 l/s). Lưu lượng tính toán do kỹ sư M&E tính rồi so với bảng.
Đọc cỡ ống uPVC trên bản vẽ
Tiêu chuẩn ghi đường kính 50, 75, 100, 125, 150 mm, còn ống uPVC ghi đường kính ngoài như D75, D90, D110, D160. Hai dãy cỡ không khớp nhau, nên quy đổi là việc của kỹ sư; bạn mua đúng cỡ trên bản vẽ, như ống ISO 3633 hoặc ống uPVC D110, uPVC D160 hệ mét. Ống lõi xoắn trên trang ISO 3633 có cỡ D110–D160, gân xoắn mặt trong cao 3,0–4,0 mm; trang không nêu công dụng giảm áp.
Nối nhánh vào ống đứng dùng phụ kiện gì?
- Y PVC Tiền Phong (ba chạc 45°): trang sản phẩm ghi góc 45° giúp nước nhánh hòa vào ống chính theo chiều chảy, giảm xáo trộn, hạn chế cặn đọng so với ba chạc vuông; hãng có dòng Y ISO 3633 D90–D160.
- T cong giảm PVC Tiền Phong (ba chạc cong 88° chuyển bậc): trang ghi nhánh cong theo chiều chảy nên nhập êm hơn tê vuông, dùng gom nhánh D110 vào ống đứng D140–D200 ở nhà nhiều tầng. Khi tra Bảng 8, góc 88° gần cột 90° hơn cột 45°; kỹ sư quyết định.
- Chân ống đứng rẽ sang ống ngang: trang chếch PVC 45° ghi hai chếch 45° cho đường chuyển hướng thoải, giảm nguy cơ lắng cặn so với một co 90°.
Nhánh Y, T cong lắp xuôi chiều chảy; cần nhánh vuông góc thì ghép Y với nối góc 45°, không dùng tê vuông (trang Y PVC). Sơ đồ ống đứng, ống nhánh xem bài sơ đồ hệ thống thoát nước chung cư.
Xi phông, ống kiểm tra và bịt xả thông tắc
Xi phông cho mọi thiết bị
TCVN 4474:1987 (điều 4.4) yêu cầu mọi thiết bị vệ sinh nối vào ống thoát có xi phông, đặt ngay dưới hoặc nằm trong thiết bị (như bồn cầu). Thông hơi là để giữ lớp nước chặn mùi trong xi phông. Si phông PVC Tiền Phong: bẫy nước chữ P, nút vặn đáy xả cặn, cỡ D42–D110, lắp thẳng đứng dưới thiết bị hoặc phễu thu sàn. Phú An Khang khuyên: phòng ít dùng thì thỉnh thoảng xả nước để bù nước xi phông.
Ống kiểm tra, bịt xả thông tắc
Theo TCVN 4474:1987 (điều 5.15), ống kiểm tra trên ống đứng đặt ở tầng dưới cùng và trên cùng nếu không có ống nhánh nằm ngang; nhà cao trên 5 tầng thì ít nhất cứ 3 tầng một cái; tâm miệng ống cách sàn 1 m.
Trang bịt xả thông tắc PVC ghi nắp mở được để thông tắc không phải cắt ống, cỡ D60–D315, nên đặt ở cuối tuyến ngang, chân ống đứng, chỗ đổi hướng khó thông tắc, chừa chỗ mở nắp. Không xuống hố ga, bể phốt để thông tắc vì có khí độc; gọi đơn vị có thiết bị. Nước trào lên sàn xem bài xử lý cống thoát nước bị trào ngược.
Các bước lắp hệ thoát nước nhà cao tầng
- Lấy bản vẽ M&E (cỡ ống đứng, ống thông hơi, ống thông hơi phụ, vị trí Y, T cong, ống kiểm tra), lập BOQ vật tư.
- Trước khi đổ sàn, đặt đầu nối thông sàn PVC (D48–D110, dài 115 mm) vào cốp pha đúng tim thiết bị, bịt kín hai đầu.
- Lắp ống đứng một cỡ từ chân lên mái, nhập nhánh bằng Y hoặc T cong xuôi chiều chảy, đặt ống kiểm tra, bịt xả theo bản vẽ.
- Kéo ống thông hơi qua mái theo điều 5.6; nối ống thông hơi phụ ở các tầng ghi trên bản vẽ.
- Lắp xi phông cho từng thiết bị; sau ít nhất 2 giờ kể từ mối dán cuối (trang si phông), Phú An Khang khuyên xả thử cùng lúc nhiều thiết bị tầng trên, xem xi phông tầng dưới có mất nước, kêu ọc ọc không, trước khi ốp lát, đóng trần.
Lỗi hay gặp
- Bịt kín đầu ống thông hơi cho đỡ mùi: ống hết thông hơi; đúng là lắp chụp che mưa (chú thích điều 5.8).
- Đổi cỡ ống đứng giữa các tầng: trái điều 6.8.
- Nhập nhánh bằng tê vuông, lắp Y, T cong ngược chiều chảy.
- Xả nước mưa từ mái vào ống thoát sinh hoạt: không được phép (điều 9.19).
Gửi cỡ ống, số lượng hoặc bản vẽ, BOQ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895 để nhận báo giá. Showroom 37–45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; giao hàng trong tỉnh và đến 34 tỉnh thành.
Câu hỏi thường gặp
Ống thông hơi (ống thông khí) cao hơn mái bao nhiêu?
Theo TCVN 4474:1987, phần ống thông hơi đặt cao hơn mái 0,7 m với nhà cao trên một tầng (điều 5.6). Chú thích điều 5.8 ghi: mái bằng có người đi lại thì ống cao ít nhất 3 m tính từ mặt mái đến đỉnh ống; miệng ống cách cửa sổ, ban công tối thiểu 4 m theo phương ngang, có chụp che mưa. Chụp che mưa không phải nắp bịt: đầu ống vẫn phải thông.
Ống đứng thoát nước nhà cao tầng dùng phi bao nhiêu?
TCVN 4474:1987 cho ống đứng thoát nước trong nhà tối thiểu 75 mm, có nước thải chậu xí thì tối thiểu 100 mm, cùng một đường kính từ chân lên đỉnh, không nhỏ hơn ống nhánh lớn nhất. Lưu lượng so với Bảng 8 quyết định có cần thêm ống thông hơi phụ hay không. Ống uPVC ghi theo đường kính ngoài như D110, D160, nên bạn mua theo cỡ kỹ sư M&E ghi trên bản vẽ.
Vì sao bồn cầu tầng dưới kêu ọc ọc khi tầng trên xả nước?
Thường do khối nước từ tầng trên rơi xuống ống đứng làm áp suất không khí trong ống dao động, kéo theo nước trong xi phông của bồn cầu, lavabo; ống bị tắc một phần cũng gây hiện tượng này. Bạn kiểm tra đầu ống thông hơi trên mái có bị bịt không, mở bịt xả thông tắc nếu nghi tắc, và nhờ kỹ sư xem lại cỡ ống đứng, ống thông hơi phụ theo TCVN 4474:1987.
Có nên lắp van giảm áp cho ống thoát nước nhà cao tầng?
Không nên trông vào van giảm áp để xử lý ống thoát. Van giảm áp là thiết bị của đường cấp nước có áp, giúp hạ áp cho các tầng dưới theo vùng áp trong thiết kế. Ống thoát chảy tự do theo độ dốc; thứ cần cân bằng là không khí trong ống đứng, nên cách làm theo TCVN 4474:1987 là ống thông hơi, ống thông hơi phụ và ống đứng đủ cỡ.
Ống thoát nước lõi xoắn có giảm áp cho ống đứng không?
Trang ống lõi xoắn Tiền Phong trên web Phú An Khang chỉ ghi thông số: cỡ D110–D160, dày 3,2 mm, gân xoắn mặt trong cao 3,0–4,0 mm, bước xoắn 760–980 mm, cây 4 m; trang không nêu công dụng giảm áp. Các biện pháp có trong TCVN 4474:1987 là thông hơi và chọn cỡ ống đứng. Dùng ống lõi xoắn hay ống ISO 3633 là do kỹ sư M&E chọn trên bản vẽ.
Vì sao ống thoát tầng dưới nhà cao tầng hay bị trào, rò rỉ?
Có thể do không khí bị nén ở chân ống đứng đẩy khí, bọt, nước ra thiết bị tầng dưới, hoặc do ống tắc khiến nước dâng lên, đoạn dưới phải chịu cột nước và mối nối yếu dễ rỉ. Cần có ống kiểm tra, bịt xả thông tắc để mở khi tắc, và kiểm tra mối dán. Không tự xuống hố ga, bể phốt để thông tắc vì có khí độc; gọi đơn vị có thiết bị.
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

