Tiêu chuẩn độ dốc cống thoát nước mưa, nước thải và cách tính
Ống Ø100 thoát nước thải sinh hoạt trong nhà dốc tiêu chuẩn 0,02, nhỏ nhất 0,012 (TCVN 4474:1987, Bảng 6). Cống ngoài nhà (TCVN 7957:2023) không có bảng dốc theo cỡ: dốc nhỏ nhất tính theo vận tốc nhỏ nhất (D150–200: 0,7 m/s); cống nối giếng thu nước mưa dốc 0,02. Độ dốc = chênh cao / chiều dài.

Mục lục bài viết 8 mục
- 01Tiêu chuẩn độ dốc ống thoát nước thải trong nhà (TCVN 4474:1987)
- 02Tiêu chuẩn độ dốc cống thoát nước mưa
- 03Tiêu chuẩn thiết kế cống thoát nước hạ tầng (TCVN 7957:2023)
- 04Cách tính độ dốc ống thoát nước (công thức, ví dụ)
- 05Độ dốc ống thoát phân
- 06Độ dốc thoát nước mặt sàn bê tông, sân vườn
- 07Ống, phụ kiện cho cống và ống thoát
- 08Lưu ý và lỗi hay gặp
Tóm tắt nhanh
- Ống trong nhà theo TCVN 4474:1987 (Bảng 6): ống Ø100 thoát nước thải sinh hoạt dốc tiêu chuẩn 0,02 (2 cm mỗi mét), nhỏ nhất 0,012; ống Ø150 dốc 0,01, nhỏ nhất 0,007.
- Ống nước mưa trong nhà theo Bảng 7: Ø100 dốc nhỏ nhất 0,008. Ống thoát trong nhà không dốc quá 0,15, trừ ống nhánh dài đến 1,5 m nối từ dụng cụ vệ sinh.
- Cống ngoài nhà theo TCVN 7957:2023 không có bảng độ dốc theo cỡ: độ dốc nhỏ nhất chọn để đạt vận tốc nhỏ nhất (D150–200: 0,7 m/s). Cống nối từ giếng thu nước mưa dốc 0,02.
- Cách tính: độ dốc = chênh cao / chiều dài; 0,02 = 2 % = 20 mm/m. Đoạn ống 10 m dốc 0,02 thì đầu cao hơn đầu thấp 20 cm.
Bài gồm bảng độ dốc theo tiêu chuẩn, cách tính, độ dốc ống thoát phân và mặt sàn. Ống, phụ kiện xem ở danh mục ống nhựa uPVC Tiền Phong, phụ kiện PVC Tiền Phong.
Tiêu chuẩn độ dốc ống thoát nước thải trong nhà (TCVN 4474:1987)
TCVN 4474:1987 (thoát nước bên trong) vẫn còn hiệu lực khi tra cứu tháng 10/2026. Độ dốc ống thoát nước thải sinh hoạt theo TCVN 4474:1987, điều 6.6 và Bảng 6 (số trong ngoặc là phần trăm):
| Ống Ø (mm) | Độ dốc tiêu chuẩn | Độ dốc nhỏ nhất |
|---|---|---|
| 50 | 0,035 (3,5 %) | 0,025 (2,5 %) |
| 75 | 0,03 (3 %) | 0,02 (2 %) |
| 100 | 0,02 (2 %) | 0,012 (1,2 %) |
| 125 | 0,015 (1,5 %) | 0,01 (1 %) |
| 150 | 0,01 (1 %) | 0,007 (0,7 %) |
| 200 | 0,008 (0,8 %) | 0,005 (0,5 %) |
Chú thích Bảng 6 cho phép ống thoát từ nhóm chậu rửa mặt đến xi phông chung dốc 0,01. Độ dốc có giới hạn trên: đường ống thoát nước không dốc quá 0,15, trừ ống nhánh dài đến 1,5 m nối từ dụng cụ vệ sinh (chú thích Bảng 7).
Tiêu chuẩn độ dốc cống thoát nước mưa
Trong nhà, ống thoát nước mưa và nước thải sản xuất không bẩn có độ dốc nhỏ nhất theo TCVN 4474:1987, điều 6.7 và Bảng 7:
| Ống Ø (mm) | Độ dốc nhỏ nhất |
|---|---|
| 50 | 0,02 (2 %) |
| 75 | 0,015 (1,5 %) |
| 100 | 0,008 (0,8 %) |
| 125 | 0,006 (0,6 %) |
| 150 | 0,005 (0,5 %) |
| 200 | 0,005 (0,5 %) |
- Ống nhánh nước mưa treo dốc nhỏ nhất 0,005; ống dưới sàn, nền, đi ngầm theo Bảng 7 (điều 9.13).
- Ống lớn hơn 200 mm: độ dốc nhỏ nhất tính theo tốc độ tự làm sạch, theo tiêu chuẩn thoát nước đô thị, nay là TCVN 7957:2023 (chú thích Bảng 7).
- Không xả nước mưa vào hệ thống thoát nước sinh hoạt bên trong nhà (điều 9.19).
Ngoài nhà, cống nối từ giếng thu nước mưa đến cống thoát nước lấy độ dốc 0,02; ống nối này cỡ D200–D300 (TCVN 7957:2023, điều 5.3.11, chú thích Bảng 10). Độ dốc tuyến cống chính do người thiết kế tính theo vận tốc nhỏ nhất ở mục dưới. Mái, sân thượng xem bài độ dốc thoát nước sân thượng.
Tiêu chuẩn thiết kế cống thoát nước hạ tầng (TCVN 7957:2023)
Cống ngoài nhà (khu dân cư, đường phố) thiết kế theo TCVN 7957:2023, thay TCVN 7957:2008. Điều 5.3.11 yêu cầu chọn độ dốc nhỏ nhất của cống để bảo đảm vận tốc dòng chảy nhỏ nhất theo loại và cỡ cống, nên tiêu chuẩn không có bảng độ dốc theo cỡ; số trên bản vẽ là kết quả tính thủy lực. Các số cố định trong tiêu chuẩn:
- Vận tốc nhỏ nhất của nước thải sinh hoạt và nước mưa (Bảng 12): D150–200: 0,7 m/s; D300–400: 0,8 m/s; D400–500: 0,9 m/s; D600–800: 1,0 m/s; D900–1200: 1,15 m/s; D1300–1500: 1,2 m/s; từ D1500: 1,3 m/s.
- Đường kính nhỏ nhất (Bảng 10, trong khu nhà ở hoặc nhà máy / ở đường phố): cống sinh hoạt 150 / 200 mm; cống nước mưa, cống chung 300 / 400 mm.
- Rãnh đường (Bảng 15), dốc nhỏ nhất: mặt phủ atphan 0,003; đá dăm hay đá tảng 0,004; rải cuội, sỏi 0,005.
- Hệ thống giản lược ở khu ven đô, đô thị nhỏ, đô thị cải tạo (điều 5.3.12): dốc tối thiểu 1/200, đường kính tối thiểu 100 mm.
- Độ sâu đặt cống nhỏ nhất khi chưa có số liệu vận hành (điều 6.2.3): từ mặt đất đến đỉnh cống 0,3 m với cống nhỏ hơn D500, 0,5 m với cống từ D500.
- Giếng thăm (hố ga, Bảng 16): ở chỗ nối tuyến, đổi hướng, đổi độ dốc, đổi đường kính; trên đoạn thẳng cách nhau 20–30 m với D150–300, 40 m với D400–600, 60 m với D700–1000 (thi công đào mở).
Cách tính độ dốc ống thoát nước (công thức, ví dụ)
Công thức: i = h / L, với h là chênh cao giữa hai đầu đoạn ống, L là chiều dài đoạn ống, cùng đơn vị. Nhân i với 100 ra phần trăm.
- Đổi đơn vị: 0,02 = 2 % = 2 cm trên 1 m dài = 20 mm/m. Vậy độ dốc 2 % là 2 cm mỗi mét; 0,012 là 12 mm/m; 1/200 = 0,005 là 5 mm/m.
- Tính chênh cao: h = i × L. Đoạn ống 10 m dốc 0,02 thì h = 0,02 × 10 = 0,2 m: đầu cao hơn đầu thấp 20 cm.
- Tính độ dốc: đoạn ống 4 m, đầu cao hơn đầu thấp 6 cm thì i = 0,06 / 4 = 0,015 (1,5 %). Với ống Ø100 nước thải sinh hoạt, số này đạt mức nhỏ nhất 0,012 nhưng chưa tới mức tiêu chuẩn 0,02.
Phú An Khang khuyên khi đặt ống:
- Lấy độ dốc, cao độ trên bản vẽ; ống trong nhà chưa có bản vẽ thì đối chiếu Bảng 6, Bảng 7 và hỏi người thiết kế.
- Tính chênh cao từng đoạn (h = i × L), ghi cao độ ở đầu, cuối đoạn và chỗ đổi hướng.
- Căng dây hoặc dùng máy laser theo cao độ khi đào rãnh, đặt ống; đo lại hai đầu và giữa đoạn, chỗ ống võng sẽ đọng nước. Cách cắt, dán ống xem bài hướng dẫn lắp đặt ống nhựa uPVC đúng kỹ thuật.
- Thử nước trước khi lấp đất, lát gạch: nước chảy hết, không đọng, không rò.
Độ dốc ống thoát phân
Theo TCVN 4474:1987, ống thoát của chậu xí (bồn cầu) có đường kính 100 mm (Bảng 1); ống đứng thoát phân, tiểu có đường kính nhỏ nhất 100 mm, ống đứng thoát nước khác nhỏ nhất 75 mm (điều 6.9). Ống ngang thoát phân là ống nước thải sinh hoạt nên dốc theo Bảng 6: Ø100 tiêu chuẩn 0,02, nhỏ nhất 0,012. Ống xả từ ống đứng đến tâm giếng thăm dài quá 8 m (ống từ 100 mm) thì thêm giếng thăm (điều 5.20, Bảng 4).
Phú An Khang khuyên nhập nhánh bằng Y PVC Tiền Phong (ba chạc 45°) lắp xuôi chiều chảy, và đặt bịt xả thông tắc PVC Tiền Phong ở chân ống đứng, cuối tuyến ngang, chừa chỗ mở nắp.
Độ dốc thoát nước mặt sàn bê tông, sân vườn
Con số độ dốc mặt sàn trong TCVN 4474:1987 nằm ở điều 4.19 và chỉ dành cho sàn phòng tắm hương sen: 0,01–0,02 (1–2 cm mỗi mét) về phía rãnh hay phễu thu nước thải; rãnh rộng ít nhất 0,10 m, sâu khởi đầu 0,05 m, dốc 0,01 về phễu thu. Đây không phải quy định chung cho mọi sàn bê tông.
- Sân thượng, mái bằng: tiêu chuẩn không ghi số độ dốc mặt mái; điều 9.1 để thiết kế chi tiết cho đồ án kiến trúc, kết cấu.
- Sân vườn: hai tiêu chuẩn không ghi độ dốc mặt sân; Bảng 15 TCVN 7957:2023 là rãnh đường, không phải mặt sân. Làm theo bản vẽ kiến trúc, san nền.
Ống, phụ kiện cho cống và ống thoát
Tiêu chuẩn ghi đường kính ống, còn ống uPVC ghi cỡ theo đường kính ngoài, ống gân sóng ghi DN là đường kính trong, nên mã ống cụ thể chọn theo bản vẽ. Thông số dưới đây theo trang sản phẩm:
- Ống gân sóng PP 2 lớp Tiền Phong: DN200–DN1000, độ cứng vòng SN8, SN12, cây 6 m, nối bằng đầu nong và gioăng cao su; đối chiếu lỗ chờ theo đường kính ngoài (DN200 có đường kính ngoài 227 mm).
- Bảng đường kính ống HDPE 2 lớp gân sóng Tiền Phong: DN200–DN1000, đường kính ngoài 227–1145 mm, SN4 hoặc SN8, cho thoát nước không áp.
- Ống uPVC Tiền Phong D160, ống uPVC Tiền Phong D200: nong trơn cây 4 m, nong gioăng cây 5 m. Trang D200 ghi ống chôn ngầm cần lớp lót tối thiểu 75 mm, khoảng hở mỗi bên ống tối thiểu 100 mm, lớp đầm trên đỉnh ống tối thiểu 150 mm.
- Ống thoát nước uPVC Tiền Phong ISO 3633: thoát nước trong nhà, D34–D315, cây 4 m, nối bằng phụ tùng cùng hệ.
Ống, phụ kiện uPVC dùng cho nước không quá 45 °C. Độ cứng vòng của ống gân sóng chọn theo hồ sơ thiết kế.
Lưu ý và lỗi hay gặp
- Tiêu chuẩn viết cho người thiết kế. Công trình hạ tầng, cống đường phố phải làm theo hồ sơ thiết kế được duyệt. Phú An Khang cung cấp vật tư theo hồ sơ đó và nhận BOQ, bản vẽ để báo giá.
- Dùng bảng độ dốc không có nguồn. Bảng “độ dốc tối thiểu, khuyến nghị” theo cỡ ống không ghi tiêu chuẩn có thể cho số khác TCVN; hãy đối chiếu Bảng 6, Bảng 7.
- Tự xuống hố ga, cống, bể phốt để kiểm tra hay thông tắc: bên trong có thể có khí độc, hãy gọi đơn vị có thiết bị. Tắc, trào ngược xem bài xử lý cống thoát nước bị trào ngược.
Cần vật tư cho tuyến thoát nước, bạn gửi cỡ ống, số lượng hoặc bản vẽ, BOQ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Showroom ở 37–45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; Phú An Khang giao hàng trong tỉnh và đến 34 tỉnh thành.
Câu hỏi thường gặp
Ống thoát nước phi 100 cần độ dốc bao nhiêu?
Với nước thải sinh hoạt trong nhà, TCVN 4474:1987 (Bảng 6) cho ống Ø100 độ dốc tiêu chuẩn 0,02, tức 2 cm mỗi mét, và nhỏ nhất 0,012, tức 12 mm mỗi mét. Nếu ống chỉ dẫn nước mưa hoặc nước thải sản xuất không bẩn, độ dốc nhỏ nhất là 0,008 (Bảng 7). Ống uPVC ghi cỡ theo đường kính ngoài, nên cỡ ống cụ thể lấy theo bản vẽ.
Độ dốc 2 % là bao nhiêu cm?
Độ dốc 2 % viết dạng thập phân là 0,02: cứ 1 m chiều dài, ống hạ thấp 2 cm, tức 20 mm/m. Đoạn ống 5 m dốc 2 % thì chênh cao 10 cm, đoạn 12 m chênh 24 cm. Muốn đổi ngược, lấy chênh cao chia chiều dài rồi nhân 100. Mức 0,02 là độ dốc tiêu chuẩn của ống Ø100 thoát nước thải sinh hoạt trong nhà theo TCVN 4474:1987.
Độ dốc cống càng lớn thì thoát nước càng tốt phải không?
Không hẳn. TCVN 4474:1987 giới hạn độ dốc lớn nhất của ống thoát nước là 0,15, trừ ống nhánh dài đến 1,5 m nối từ dụng cụ vệ sinh. Với cống ngoài nhà, TCVN 7957:2023 chọn độ dốc nhỏ nhất theo vận tốc nhỏ nhất và giới hạn vận tốc lớn nhất: cống phi kim loại 4 m/s với nước thải, 7 m/s với nước mưa (điều 5.3.9). Khi thi công, đặt đúng độ dốc trên bản vẽ.
Hố ga trên tuyến cống đặt cách nhau bao xa?
TCVN 7957:2023 (Bảng 16) yêu cầu đặt giếng thăm (hố ga) ở chỗ nối tuyến, chỗ cống đổi hướng, đổi độ dốc, đổi đường kính; trên đoạn thẳng, giếng cách nhau 20–30 m với cống D150–300, 40 m với D400–600 và 60 m với D700–1000 khi thi công đào mở. Trong nhà, ống xả từ ống đứng đến tâm giếng thăm dài quá 8 m (ống từ 100 mm) thì thêm giếng thăm theo TCVN 4474:1987.
Tiêu chuẩn độ dốc thoát nước hạ tầng là bao nhiêu?
Cống hạ tầng ngoài nhà thiết kế theo TCVN 7957:2023. Tiêu chuẩn không cho một độ dốc cố định theo cỡ cống: độ dốc nhỏ nhất chọn để đạt vận tốc nhỏ nhất ở Bảng 12, như 0,7 m/s với cống D150–200. Các số cố định gồm: cống nối từ giếng thu nước mưa dốc 0,02, rãnh đường 0,003–0,005, hệ thống giản lược tối thiểu 1/200. Cống đường phố làm theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
Độ dốc sàn nhà tắm, sân bê tông bao nhiêu là đúng tiêu chuẩn?
TCVN 4474:1987 ghi độ dốc mặt sàn cho phòng tắm hương sen: 0,01–0,02 về phía rãnh hay phễu thu nước thải (điều 4.19), tức 1–2 cm mỗi mét. Con số này không phải quy định cho mọi sàn bê tông. Mặt sân thượng, sân vườn không có số trong tiêu chuẩn thoát nước; độ dốc lấy theo bản vẽ kiến trúc, san nền. Phú An Khang khuyên thử nước trước khi lát gạch.
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

