37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Ống nhựa Tiền Phong

Chếch 90 là gì? Phân biệt chếch, co, cút, lơi và cách chọn

Chếch 90 là cách gọi quen mà nhiều người dùng cho phụ kiện nối góc 90°, tên trên trang sản phẩm là co (cút) 90°. Còn chếch và lơi, theo tên gọi trên trang, là nối góc 45°. Mỗi vùng gọi một kiểu, nên khi mua bạn nói rõ góc 45° hay 90°, loại ống và cỡ ống.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 01/11/2026
Facebook
Chếch uPVC 45°, co PPR 90° và co HDPE 90° Tiền Phong
Nối góc Tiền Phong: chếch uPVC 45° dán keo (D21–⁠D315), co PPR 90° hàn lồng (D20–⁠D200) và co HDPE 90° răng xiết (D20–⁠D90).
Mục lục bài viết 7 mục
  1. 01Chếch, cút, co, lơi, Y khác nhau thế nào?
  2. 02Chếch 45° hay co 90°: góc nào dùng ở đâu?
  3. 03Nối góc Tiền Phong trên web theo loại ống
  4. 04Cách chọn chếch, co đúng loại
  5. 05Cách nối chếch, co theo từng loại ống
  6. 06Lỗi hay gặp khi mua và lắp chếch, co
  7. 07Đặt chếch, co tại Phú An Khang cần gửi gì?

Tóm tắt nhanh

  • Chếch 90 là cách gọi quen của co (cút) 90°, phụ kiện đổi hướng ống một góc 90°. Theo tên trên trang sản phẩm, chếch, lơi là nối góc 45°; khi mua nên ghi rõ góc.
  • Thoát nước: hai chếch 45° cho đường đổi hướng thoải, giảm nguy cơ lắng cặn so với một co 90°; nhập nhánh dùng Y PVC 45°, nhánh xuôi chiều chảy.
  • Nối góc Tiền Phong trên web: uPVC có chếch 45° D21–⁠D315 và nối góc 90° có ren; PP‑R có co 90° D20–⁠D200; HDPE có co 90° răng xiết D20–⁠D90, co và lơi hàn D90–⁠D2000. Chưa có trang co 90° uPVC dán keo hai đầu: gửi cỡ ống để Phú An Khang kiểm hàng.
  • Chọn đúng: cùng loại ống, cùng cỡ, PN bằng ống, đúng cách nối (dán keo, hàn nhiệt, răng xiết, ren) và đúng nhiệt độ; phụ kiện uPVC chỉ dùng đến 45 °C.

Bài giải thích tên gọi chếch ống nước, cút, co, lơi, Y, góc nào dùng ở đâu, các nối góc Tiền Phong, cách chọn và cách nối. Đủ mã xem tại danh mục phụ kiện PVC và phụ kiện PPR.

Chếch, cút, co, lơi, Y khác nhau thế nào?

  • Co, cút: nối góc 90°. Các trang co Tiền Phong trên web (co PPR, co HDPE, co hàn, co ren) đều là góc 90°; trang co PPR ghi tên khác là cút PPR.
  • Chếch, lơi: nối góc 45°, như chếch PVC 45°, lơi hàn PPR, lơi HDPE hàn. Trang chếch PVC còn gọi là cút 45°, nên chữ “cút” đứng một mình chưa cho biết góc. Hai đoạn ống nối qua chếch 45° hợp với nhau góc 135°, nên có nơi gọi là cút 135°.
  • Chếch 90, chếch 90 độ: cách gọi quen của co 90°. “Chech”, “check 90” thường là chữ chếch gõ thiếu dấu; “cút chếch” là cách gọi gộp. Tìm cách kiểm tra (check) ống nước bị rò thì xem bài kiểm tra rò rỉ ống nhựa.
  • Y: ba chạc có nhánh xiên để nhập dòng. Y PVC Tiền Phong là ba chạc 45°; Y hàn PPR, Y hàn HDPE theo catalogue là ba chạc 60°. Ba chạc 90° là tê.

Chếch 90 có phải co 90 không?

Thường là một loại, chỉ khác tên. Web không có sản phẩm nào tên “chếch 90”; nối góc 90° Tiền Phong mang tên co hoặc nối góc 90°, và các trang không ghi loại co cong dài hay bán kính lớn. Cần đổi hướng thoải hơn thì ghép hai nối góc 45° thay một co 90°, như trang chếch PVC và các trang lơi gợi ý.

Chếch 45° hay co 90°: góc nào dùng ở đâu?

  • Ống thoát nước: theo trang chếch PVC 45°, hai chếch 45° cho đường chuyển hướng thoải, giảm nguy cơ lắng cặn so với một co 90°. Nhập nhánh dùng Y PVC 45°, nhánh xuôi theo chiều chảy; cần nhánh vuông góc thì ghép Y với một chếch 45°, không dùng tê vuông.
  • Đầu chờ vòi, van trong tường: co 90° có ren, như nối góc ren trong đồng PVC (ống uPVC) hoặc co ren trong PPR 20 × 1/2″ đến 32 × 1″, PN20 (ống PP‑R).
  • Tuyến cấp nước chính, sau máy bơm, đường ống theo địa hình: trang lơi hàn PPR và lơi HDPE hàn ghi hai lơi 45° tạo đường chuyển hướng thoải hơn một co 90°.

Nối góc Tiền Phong trên web theo loại ống

Phú An Khang có các trang chếch PVC 45°, Y PVC ba chạc 45°, nối góc ren ngoài PVC, nối góc ren trong đồng PVC, co PPR, lơi hàn PPR, co HDPE răng xiết và lơi HDPE hàn. Thông số dưới đây theo các trang này:

Loại ống, phụ kiện Cỡ, cấp áp, cách nối
uPVC: chếch 45° D21–⁠D315 (18 cỡ), PN6 đến PN16 tùy cỡ; dán keo, hai đầu cùng cỡ.
uPVC: Y ba chạc 45° D27–⁠D315, độ bền áp suất 10 hoặc 16 bar tùy cỡ; dán keo, dùng cho thoát nước.
uPVC: nối góc 90° có ren Ren ngoài 21 × 1/2″, 27 × 3/4″ (PN10); ren trong đồng 21 × 1/2″, 27 × 1/2″, 27 × 3/4″, 34 × 1″ (PN16). Một đầu dán keo, một đầu ren.
PP‑R: co 90° D20–⁠D200 (13 cỡ, không có D180); PN20 đến D140, PN16 ở D160, D200; hàn lồng.
PP‑R: co hàn 90°, lơi hàn 45°, Y hàn 60° D90–⁠D200, có D180; PN10, PN16, PN20; hàn gia công, đầu ống trơn, hàn nhiệt vào tuyến.
HDPE: co 90° răng xiết D20–⁠D90; PN16 đến D63, PN10 ở D75, D90; nắp vặn và gioăng, không cần máy hàn.
HDPE: co hàn 90°, lơi hàn 45°, Y hàn 60° Co, lơi D90–⁠D2000 (có loại ép phun và loại hàn gia công); Y D90–⁠D1200. Hàn đối đầu; cấp áp tùy cỡ và vật liệu PE80, PE100.

Web chưa có trang sản phẩm nối góc 90° uPVC dán keo hai đầu: cần loại này, bạn gửi cỡ ống và PN để Phú An Khang kiểm hàng. Nên hỏi trước cả với co PPR D180 (trang co PPR gợi ý dùng co hàn PPR), nối góc 45° PP‑R cỡ nhỏ (trang lơi hàn PPR ghi có loại ép phun D20–⁠D110, PN20) và nối góc 45° HDPE răng xiết (chỉ có D63, PN16).

Tiêu chuẩn ghi trên trang: chếch PVC 45° theo ISO 1452:2009, TCVN 8491:2011; co PPR theo DIN 16962; co HDPE răng xiết theo ISO 17885:2015; co, lơi HDPE hàn theo ISO 4427-3:2019.

Cách chọn chếch, co đúng loại

  • Loại ống: uPVC dán keo, PP‑R hàn nhiệt, HDPE lắp răng xiết hoặc hàn đối đầu; không lắp lẫn. Dãy cỡ cũng khác: uPVC cỡ nhỏ là 21, 27, 34, 42, 48, 60 mm; PP‑R, HDPE là 20, 25, 32, 40, 50, 63 mm.
  • Cỡ: theo đường kính in trên ống. Chếch nối hai ống cùng cỡ; khác cỡ thì thêm bạc hoặc nối chuyển bậc.
  • Góc: 45°, 90° hay Y.
  • Cấp áp: PN bằng PN ống trên tuyến; một cỡ có thể có nhiều PN, như chếch PVC D90 có PN6, PN10, PN12,5.
  • Nhiệt độ: phụ kiện uPVC đến 45 °C, HDPE đến 40 °C, PP‑R 0–⁠95 °C theo hãng. Đường nóng sau bình nóng lạnh đi ống PP‑R từ PN16, Phú An Khang khuyên PN20, và nên nhờ thợ có kinh nghiệm.

Cách nối chếch, co theo từng loại ống

Chếch, co uPVC: dán keo

Theo hướng dẫn của hãng trên trang chếch PVC 45°:

  1. Cắt vuông, vát mép đầu ống, vạch dấu chiều sâu lắp ghép (đầu nong chếch D110 sâu 61 mm).
  2. Lau sạch đầu ống và lòng đầu nong bằng vải mềm.
  3. Quét đều keo lên toàn bộ phần lắp ghép, tối đa 30 giây một mối (tham khảo 8 g keo cho mối D90, 11 g cho mối D110).
  4. Đẩy nhanh ống tới vạch dấu, giữ ít nhất 30 giây, lau keo thừa.
  5. Chờ khô ít nhất 24 giờ ở 16–⁠20 °C mới thử áp; trang keo dán ghi đến 48 giờ nếu dưới 15 °C.

Căn đúng hướng chếch trước khi đẩy ống vào, vì mối dán khô rồi không xoay chỉnh được. Keo uPVC chỉ dán PVC‑U, PVC‑M, không dán được PP‑R hay HDPE; xem thêm bài keo dán ống nhựa. Với nối góc ren trong đồng, để mối dán yên ít nhất 5 phút, nhẹ tay trong 1 giờ đầu rồi mới vặn vòi; ren vòi cỡ 1/2″–⁠1″ quấn 10–⁠20 lớp băng tan, vặn vừa tay để không nứt thân nhựa.

Co, lơi PP‑R: hàn nhiệt

Trang co PPR ghi hãng hướng dẫn đặt máy hàn 250–⁠270 °C, vạch dấu chiều sâu hàn (14,5 mm ở D20), gia nhiệt đồng thời ống và co theo thời gian trong bảng của hãng, không xoay ống hay co khi ghép. Thời gian gia nhiệt, ghép, làm nguội theo từng cỡ xem bài cách hàn ống PPR Tiền Phong đúng kỹ thuật.

Co, lơi HDPE: răng xiết hoặc hàn đối đầu

Co HDPE răng xiết không cần máy hàn: cắt ống vuông, đánh dấu chiều sâu lắp, đẩy ống qua gioăng tới điểm dừng, vặn nắp bằng tay rồi siết bằng dụng cụ (cỡ dưới D40 chỉ nới nắp 2–⁠3 vòng ren, từ D40 tháo rời các chi tiết). Co, lơi hàn từ D90 nối bằng máy hàn đối đầu: căn đồng tâm, vạt phẳng mặt đầu, gia nhiệt, ép và giữ áp tới khi nguội; Phú An Khang khuyên để thợ có máy, có kinh nghiệm làm. Phụ kiện răng xiết, hàn đối đầu, mặt bích xem nhóm phụ kiện HDPE.

Lỗi hay gặp khi mua và lắp chếch, co

  • Chỉ nói “chếch”, không nói góc: dễ nhận nhầm 45° với 90°.
  • Mua theo cỡ của loại ống khác: chếch PVC D21 không vừa ống PP‑R D20.
  • Quét keo PVC lên co PP‑R, HDPE: keo không dán được hai loại nhựa này.
  • Lắp co uPVC trên đường nước nóng: uPVC chỉ dùng đến 45 °C.
  • Lắp Y ngược chiều chảy hoặc nhập nhánh thoát nước bằng tê vuông: trang Y PVC ghi nhánh 45° phải xuôi chiều chảy, giúp giảm xáo trộn và hạn chế cặn đọng so với ba chạc vuông.
  • Thử áp sớm khi keo chưa khô đủ, hoặc xoay mối dán sau khi đã đẩy ống vào.

Đặt chếch, co tại Phú An Khang cần gửi gì?

Bạn ghi rõ góc (45°, 90° hay Y), loại ống, cỡ ống, PN, kiểu nối (dán keo, hàn, răng xiết, ren và cỡ ren) và số lượng. Không chắc tên gọi thì chụp ảnh phụ kiện cũ hoặc chữ in trên ống. Phú An Khang là đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong; khi nhận hàng, bạn đối chiếu loại, cỡ, cấp áp với đơn đặt.

Gửi cỡ ống, số lượng và các thông tin trên qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Bạn cũng có thể mang phụ kiện cũ đến showroom Nhựa Tiền Phong 37–⁠39 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi để chọn đúng loại. Phú An Khang giao hàng trong tỉnh Quảng Ngãi và đến 34 tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

Chếch là gì?

Chếch là phụ kiện nối góc để đổi hướng đường ống nước. Theo tên trên trang sản phẩm Tiền Phong, chếch và lơi là nối góc 45°, ví dụ chếch PVC 45° dán keo có 18 cỡ từ D21 đến D315. Nhiều người lại gọi co 90° là chếch 90; "chech", "check 90" thường là chữ chếch gõ thiếu dấu. Khi hỏi mua, bạn nói rõ góc và cỡ ống.

Chếch 90 và co 90 có khác nhau không?

Thường là cùng một phụ kiện nối góc 90°, chỉ khác cách gọi. Trên web Phú An Khang, các phụ kiện đổi hướng 90° của Tiền Phong đều đặt tên co hoặc nối góc 90°, ví dụ co PPR, co HDPE răng xiết, nối góc ren PVC; không trang nào ghi loại chếch 90 cong dài hơn co 90. Muốn đường đổi hướng thoải hơn, bạn ghép hai nối góc 45° thay cho một co 90°.

Chếch 45 độ dùng khi nào?

Chếch 45 độ hay dùng trên ống thoát nước: trang chếch PVC 45° Tiền Phong ghi rằng dùng hai chếch 45° thay một co 90° thì đường ống rẽ thoải hơn, ít nguy cơ lắng cặn hơn. Chỗ nhập nhánh dùng Y PVC 45°, nhánh xuôi chiều chảy. Trên tuyến cấp nước chính hay sau máy bơm, hai lơi 45° PP‑R hoặc HDPE từ D90 cũng cho đường chuyển hướng thoải hơn một co 90°.

Cút chếch PVC mua cỡ nào?

Mua đúng đường kính ngoài của ống uPVC đang dùng. Chếch PVC 45° Tiền Phong có 18 cỡ từ D21 đến D315, hai đầu cùng cỡ; nếu hai ống lệch cỡ, ghép thêm bạc hoặc nối chuyển bậc. Chọn PN bằng PN của ống, ví dụ D90 có PN6, PN10, PN12,5. Cần co 90° PVC dán keo hai đầu thì gửi cỡ ống và PN để Phú An Khang kiểm hàng trước.

Làm sao biết chếch, co là hàng Tiền Phong chính hãng?

Nên mua ở đại lý của Nhựa Tiền Phong, nơi xuất hóa đơn VAT và CO/CQ theo lô; Phú An Khang là đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Khi nhận hàng, bạn đối chiếu loại, cỡ và cấp áp với đơn đặt; trang co PPR ghi cấp áp được in trên thân sản phẩm. Không chắc thì gửi ảnh qua Zalo 0985.557.895 hoặc mang mẫu đến showroom 37–⁠39 Huỳnh Thúc Kháng để kiểm.

Chếch 90 độ PPR dùng cho nước nóng được không?

Được, nếu là co PPR Tiền Phong: trang sản phẩm ghi co dùng cho tuyến PP‑R nước nóng, nước lạnh, 0–⁠95 °C theo hãng, và lưu ý áp suất cho phép giảm khi nước nóng. Ống nóng sau bình nóng lạnh nên từ PN16, Phú An Khang khuyên PN20. Co, chếch uPVC chỉ đến 45 °C, co HDPE đến 40 °C, không lắp ở đường nóng. Việc gần bình nóng lạnh nên nhờ thợ có kinh nghiệm.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Ống nhựa Tiền Phong
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng