Mương cáp điện là gì? Khác hào cáp thế nào, thi công theo QCVN 26
Theo QCVN 26:2025/BCT (hiệu lực 01/6/2026), mương cáp có tấm che tháo lắp được, cáp đặt trên giá hoặc dưới nền, bên trong không lấp đầy. Cáp chôn trực tiếp hoặc luồn ống rồi lấp đất là hào cáp. Thi công cần đúng loại công trình, đủ độ sâu, giá đỡ, thoát nước và đào an toàn.

Mục lục bài viết 7 mục
Tóm tắt nhanh
- Mương cáp (QCVN 26:2025/BCT, hiệu lực 01/6/2026) có tấm che tháo lắp được, cáp nằm trên giá hoặc dưới nền, bên trong không lấp đầy; cáp chôn trực tiếp hay luồn ống rồi lấp đất là hào cáp. Quy chuẩn viết cho lưới điện; Phú An Khang khuyên cáp riêng trong khuôn viên nhà cũng làm theo.
- Trong mương: khoảng trống giữa hai dãy giá, từ giá tới tường ít nhất 200 mm khi mương sâu đến 0,6 m, 300 mm khi sâu hơn; giá đỡ cách nhau 500–1000 mm; cáp cách nhau không nhỏ hơn đường kính cáp; dự trữ khoảng 15 % chỗ; có đường thoát nước. Phú An Khang chưa thấy trị số kích thước mương, cấp tải tấm đậy cho nhà ở.
- Hào cáp: lót, phủ cát hoặc đất mịn; cáp đến 22 kV sâu ít nhất 0,7 m; ống dốc ít nhất 0,2 %, kéo thử trước khi luồn cáp; gạch đặc hoặc tấm đan, băng cảnh báo, mốc, bản vẽ hoàn công.
- An toàn: máy xúc cách cáp ít nhất 1 m, máy đào rung 5 m, còn 0,40 m thì đào bằng xẻng (QCVN 25:2025/BCT); đào trong hành lang cáp báo đơn vị quản lý trước ít nhất 10 ngày (Nghị định 62/2025/NĐ-CP). Phú An Khang khuyên giao đấu nối cho thợ điện có chuyên môn; Phú An Khang cung cấp ống, tủ điện, không nhận thi công.
Bài có bảng phân biệt công trình cáp, số liệu giá đỡ trong mương, các bước làm hào cáp, an toàn khi đào. Ống luồn cáp có trong danh mục ống luồn dây điện Tiền Phong. Phú An Khang cung cấp vật tư, không nhận thi công.
Mương cáp điện là gì, khác hào cáp ra sao?
Định nghĩa theo QCVN 26:2025/BCT, điều 1.1.3.10; dòng cuối theo QCVN 07-3:2023/BXD, mục 1.4.
| Công trình | Đặc điểm |
|---|---|
| Hào cáp | Cáp chôn trực tiếp hoặc luồn ống chôn trong đất, rồi tái lập mặt đất, mặt đường. Muốn tới cáp phải đào lại. |
| Mương cáp | Chìm toàn bộ hoặc từng phần, có tấm che tháo lắp được; cáp trên giá hoặc dưới nền; bên trong không lấp đầy, không đi lại được. Đặt, sửa cáp thì dỡ tấm che. |
| Hầm cáp | Công trình ngầm đặt cáp, hộp nối, đi lại được; sàn tới trần cao hơn 1,8 m. |
| Khối cáp | Khối đúc sẵn có lỗ, xếp liên tục để luồn cáp. |
| Máng cáp | Kết cấu kiểu hộp, trong nhà hoặc ngoài trời, bằng vật liệu không cháy. |
| Hào, tuy nen kỹ thuật | Công trình ngầm theo tuyến để lắp đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật: hào cỡ nhỏ; tuy nen đủ lớn cho người vào sửa chữa. |
Cách gọi quen “đào mương chôn cáp” thực ra là làm hào cáp. QCVN 26:2025/BCT viết cho công trình lưới điện; với cáp riêng trong khuôn viên nhà, Phú An Khang khuyên làm theo các mức trong bài. Quy phạm trang bị điện 2006 đã hết hiệu lực từ 01/6/2026.
Khi nào làm mương cáp, khi nào làm hào cáp?
Theo QCVN 26:2025/BCT:
- Một hào cáp không đặt quá 6 sợi cáp lực; nhiều hơn nên chia các hào cách nhau hơn 0,5 m, hoặc dùng mương cáp, hộp cáp, khối cáp. Hơn 20 sợi cùng tuyến nên đặt trong hầm cáp, mương cáp, cầu cáp, hành lang cáp (điều 2.1.11.2).
- Khu đông dân, nhiều công trình ngầm, nhóm từ 10 cáp nên dùng khối cáp, ống cáp, hào cáp, mương cáp (2.1.11.7).
- Trong tòa nhà, cáp có thể đặt trong mương cáp dưới sàn (2.1.11.8); cáp trong mương phải có vỏ bọc khó cháy (2.1.5.1).
Nhà ở chỉ vài sợi cáp ra cổng, sang nhà phụ, đèn sân vườn: Phú An Khang khuyên làm hào cáp luồn ống, để mương cáp cho chỗ cần mở kiểm tra, kéo thêm cáp.
Trong mương cáp: giá đỡ, khoảng cách, thoát nước
Số theo QCVN 26:2025/BCT, Bảng 2.1 (khoảng trống nhỏ nhất, cột mương cáp) và Bảng 2.2.
| Hạng mục | Quy định |
|---|---|
| Giữa hai dãy giá; từ giá tới tường khi đặt một phía | 200 mm khi mương sâu đến 0,6 m 300 mm khi sâu hơn |
| Giữa các tầng giá, theo chiều đứng | 100 mm: cáp đến 10 kV, cáp thông tin 200 mm: cáp 22 đến 35 kV |
| Giá đỡ dọc mương | Cách nhau 500 đến 1000 mm (giá ngắn hơn 500 mm, tuyến thẳng) |
| Giữa các cáp đến 10 kV | Không nhỏ hơn đường kính cáp |
- Dự trữ khoảng 15 % chỗ cho cáp lắp thêm; có biện pháp chống cháy, dễ tiếp cận (điều 2.1.15.1, 2.1.15.2).
- Ngăn nước thải công nghiệp, dầu chảy vào; có đường tự xả nước lẫn đất cát hoặc bơm thoát nước tự động (2.1.15.10).
- Hành lang bảo vệ cáp trong mương tính tới mặt ngoài mương (Nghị định 62/2025/NĐ-CP, Điều 10).
Phú An Khang chưa thấy trị số bề rộng, chiều sâu mương cho nhà ở, cấp tải tấm đậy hay độ dốc đáy mương trong QCVN 26:2025/BCT và QCVN 07-3:2023/BXD: các số này lấy theo bản vẽ thiết kế. Phú An Khang khuyên chọn tấm che vừa sức người nhấc, định kỳ mở xem nước đọng, rác và giữ đường thoát thông.
QCVN 07-3:2023/BXD có số riêng cho hào kỹ thuật đô thị: đỉnh nắp sâu ít nhất 0,3 m dưới mặt hè, 0,7 m dưới mặt đường; đáy dốc ít nhất 0,1 %; hố ga kỹ thuật cách nhau tối đa 100 m (2.2.1.7 đến 2.2.1.9).
Các bước thi công hào cáp chôn ngầm
- Xác định công trình ngầm quanh chỗ đào: cáp, ống nước, ống khí đốt, cống (QCVN 25:2025/BCT, điều 72.3). Gặp công trình ngầm ngoài dự kiến thì dừng, báo người có trách nhiệm.
- Báo đơn vị quản lý vận hành trước ít nhất 10 ngày nếu đào trong hành lang cáp ngầm (Nghị định 62, Điều 5 khoản 3). Hành lang cáp chôn trực tiếp rộng 1,0 m (đất ổn định) hoặc 1,5 m (đất không ổn định) mỗi phía, tính từ vỏ cáp ngoài cùng (Điều 10).
- Đào, giữ thành hố chống lở đất; đặt rào chắn, đèn báo (QCVN 25, điều 72.1, 72.2, 106).
- Lót đáy bằng cát hoặc đất mịn không lẫn sỏi, đá, xỉ, rác (QCVN 26, 2.1.23.1).
- Kiểm tra cáp trước khi đặt: vỏ không nứt, lõm, xước, rách (1.8.6.2.2).
- Đặt cáp hoặc ống đủ sâu: cáp đến 22 kV ít nhất 0,7 m (Bảng 2.7); tuyến ngắn hơn 5 m gần nhà được giảm còn 0,5 m nếu cáp được bảo vệ chống tác động cơ học (2.1.22). Ống không nông hơn độ sâu cáp, dốc ít nhất 0,2 % (2.1.14). Qua đường ô tô: luồn ống suốt bề ngang đường, thêm 0,5 m mỗi phía, sâu ít nhất 1 m từ mặt đường (2.1.19.1). Chừa dự phòng chiều dài cáp, cấm khoanh cáp thành vòng tròn (2.1.11.1).
- Kéo thử ống bằng một ống thử kèm sợi cáp mồi trước khi luồn cáp; đầu ống gia công nhẵn (1.8.6.2.1).
- Phủ cát, lát gạch, rải băng cảnh báo: trên lớp cát hoặc đất mịn lát gạch đặc hoặc tấm đan (cáp dưới 35 kV), rải băng cảnh báo suốt tuyến (1.8.6.2.4, 2.1.23.2). Cáp đến 1 kV chỉ buộc bảo vệ cơ học ở đoạn có thể bị tác động (cùng điều 2.1.23.2); Phú An Khang khuyên vẫn rải băng suốt tuyến.
- Lấp đất, đặt mốc ở hộp nối, chỗ chuyển hướng và khoảng 50 m một mốc (2.1.23.3). QCVN 25, điều 129.2 ghi biển “CÁP ĐIỆN LỰC” cho cáp đi riêng cách nhau không quá 30 m; Phú An Khang khuyên theo mức này.
- Hoàn thiện: chỗ cáp vào nhà ngăn nước, chuột, rắn theo vào (2.1.11.1); lập bản vẽ hoàn công có tọa độ tuyến (1.8.6.2.4, 2.1.23.3).
An toàn khi đào gần cáp ngầm
Theo QCVN 25:2025/BCT (áp dụng cho tổ chức, cá nhân làm công việc liên quan đến an toàn điện):
- Xe ô tô, máy xúc cách đường cáp ít nhất 1 m, máy đào rung ít nhất 5 m. Đào ngay trên cáp thì đào thăm dò, có nhân viên vận hành giám sát; còn cách cáp 0,40 m phải dùng xẻng (điều 73).
- Coi mọi cáp là có điện cho đến khi thử không còn điện và nối đất (82.2).
- Phú An Khang khuyên không tự xuống hầm, giếng cáp kín; làm việc ở đó theo QCVN 34:2018/BLĐTBXH (82.5, 126).
QCVN 18:2021/BXD (viết cho công trường), 2.8.2: không để vật liệu, xe máy sát mép hố; kiểm tra thành hố mỗi ngày và sau mưa lớn.
Phú An Khang khuyên giao kéo cáp, đấu nối, làm đầu cáp, lắp tủ điện cho thợ điện có chuyên môn; người làm nghề xây lắp, sửa chữa điện phải được huấn luyện, sát hạch, cấp thẻ an toàn điện (Nghị định 62, Điều 23). Cắt ống nên đeo kính, găng tay.
Vật tư cho hào cáp, mương cáp
- Ống nhựa gân xoắn HDPE 1 lớp Tiền Phong cho đoạn chôn đất, qua đường: giao cuộn 25 đến 200 m tùy cỡ, cỡ (đường kính trong/ngoài) 30/40 đến 200/260 mm. Tiền Phong ghi ống sản xuất theo tiêu chuẩn Hàn Quốc KS C 8455, dùng bảo vệ cáp điện, cáp thông tin. Phụ tùng nối thẳng, đầu bịt, nút loe: gửi danh sách để Phú An Khang báo hàng. Xem bài ống gân xoắn HDPE tại Quảng Ngãi.
- Ống luồn dây điện PVC Tiền Phong (Ø16 đến Ø63, loại D1, D2, D3) cho đoạn trong nhà: giấy hợp quy 136/2024 ghi ống dùng cho dây dẫn điện trong nhà; Phú An Khang không khuyên chôn ống này dưới đất.
- Tủ điện nhựa Schneider Resi9 MP ở đầu tuyến trong nhà (lắp nổi hoặc âm, 4 đến 36 module, IP40); chọn aptomat xem bài aptomat là gì, phân biệt MCB, MCCB, RCCB, RCBO, các dòng thiết bị điện Schneider.
- Cáp luồn ống phải có vỏ bọc tăng cường để chống xước khi kéo, trừ đoạn ống ngắn (QCVN 26, 2.1.5.1). Khoảng cách tới ống nước, cáp viễn thông: xem bài ống luồn cáp điện ngầm.
Lỗi hay gặp (theo kiến thức chung)
- Lấp đá, xà bần sát cáp thay vì cát, đất mịn.
- Chôn ống luồn PVC‑U (giấy hợp quy ghi dùng trong nhà) dưới sân, đường xe.
- Mương không có đường thoát nước; hào không mốc, không vẽ hoàn công.
Cần vật tư, bạn gửi danh sách (loại ống, cỡ, số cuộn hoặc số cây, phụ tùng, mã tủ điện) hoặc bản vẽ tuyến qua trang nhận báo giá, gọi hoặc nhắn Zalo phòng dự án 0985.557.895, hoặc ghé showroom 37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi. Khu vực trung tâm Quảng Ngãi giao miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
Mương cáp điện khác hào cáp thế nào?
Theo QCVN 26:2025/BCT, mương cáp có tấm che tháo lắp được, cáp nằm trên giá hoặc dưới nền, bên trong không lấp đầy; muốn đặt thêm, kiểm tra hay sửa cáp thì dỡ tấm che. Hào cáp là cáp chôn trực tiếp hoặc luồn ống chôn trong đất rồi tái lập mặt bằng; muốn tới cáp phải đào lại. Đào rãnh đặt cáp rồi lấp đất là làm hào cáp.
Thi công hào cáp chôn ngầm gồm những bước nào?
Xác định công trình ngầm; báo đơn vị quản lý nếu đào trong hành lang cáp; đào, giữ thành hố, rào chắn; lót cát hoặc đất mịn; kiểm tra vỏ cáp; đặt cáp hoặc ống đủ sâu; kéo thử ống; phủ cát, lát gạch hoặc tấm đan, rải băng cảnh báo; lấp đất, đặt mốc; vẽ hoàn công. Số liệu theo QCVN 26:2025/BCT (viết cho lưới điện); Phú An Khang khuyên cáp riêng trong nhà cũng làm theo.
Làm mương cáp có tấm che cần lưu ý gì?
Theo QCVN 26:2025/BCT (viết cho lưới điện), cáp trong mương phải có vỏ bọc khó cháy; giá đỡ cách nhau 500 đến 1000 mm; với cáp đến 10 kV, các tầng giá cách nhau ít nhất 100 mm, các cáp cách nhau không nhỏ hơn đường kính cáp; dự trữ khoảng 15 % chỗ; có đường tự xả nước hoặc bơm; mương phải có biện pháp chống cháy và tiếp cận dễ.
Mương cáp rộng, sâu bao nhiêu, tấm đậy loại nào?
Phú An Khang chưa thấy trị số bề rộng, chiều sâu mương cáp cho nhà ở hay cấp tải tấm đậy trong QCVN 26:2025/BCT và QCVN 07-3:2023/BXD; các số này lấy theo bản vẽ thiết kế. QCVN 26, Bảng 2.1 chỉ có khoảng trống bên trong, như giữa hai dãy giá ít nhất 200 mm khi mương sâu đến 0,6 m, 300 mm khi sâu hơn. Phú An Khang khuyên chọn tấm che vừa sức người nhấc.
Đào đất gần cáp điện ngầm cần lưu ý gì?
Xác định công trình ngầm trước khi đào. Theo QCVN 25:2025/BCT, điều 73, xe ô tô, máy xúc cách cáp ít nhất 1 m, máy đào rung ít nhất 5 m; còn cách cáp 0,40 m thì đào bằng xẻng. Đào trong hành lang cáp phải báo đơn vị quản lý vận hành trước ít nhất 10 ngày (Nghị định 62/2025/NĐ-CP, Điều 5). Coi cáp là có điện cho tới khi thử không còn điện và nối đất.
Nên dùng ống gì để luồn cáp điện chôn ngầm?
Phú An Khang khuyên dùng ống gân xoắn HDPE 1 lớp Tiền Phong cho đoạn chôn đất, qua đường: ống giao cuộn, cỡ 30/40 đến 200/260 mm; Tiền Phong ghi ống dùng bảo vệ cáp điện, cáp thông tin, sản xuất theo tiêu chuẩn Hàn Quốc KS C 8455. Ống luồn PVC‑U Tiền Phong có giấy hợp quy ghi dùng trong nhà, nên để cho đoạn trong nhà. Ống chôn đất đặt dốc ít nhất 0,2 % (QCVN 26:2025/BCT).
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

