37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Tài liệu kỹ sư

Cập Nhật Catalogue Ống uPVC Tiền Phong Mới Nhất

Nhựa Tiền Phong là một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật trong lĩnh vực sản xuất ống nhựa và các sản phẩm vật liệu xây dựng. Trong đó, catalogue ống uPVC Tiền Phong là một trong những sản phẩm quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước, thoát nước, và các công trình xây dựng dân dụng lẫn công nghiệp. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về catalogue ống uPVC Tiền Phong mới nhất, các dòng sản phẩm, ứng dụng và ưu điểm của chúng trong bài viết dưới đây.

  • 8 phút đọc
  • Cập nhật 17/07/2025
Facebook
catalogue ong upvc tien phong 1
Mục lục bài viết 6 mục
  1. 01Tại Sao Catalogue Ống uPVC Tiền Phong Luôn Là Tài Liệu Quan Trọng?
  2. 02Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc và Hiểu Thông Số Trong Catalogue Ống uPVC Tiền Phong
  3. 03Bảng Tra Cứu Kích Thước Trong Catalogue Ống uPVC Tiền Phong
  4. 04Catalogue Ống uPVC Tiền Phong Phụ Kiện Đồng Bộ
  5. 05Hướng Dẫn Lựa Chọn Ống và Cấp Áp Suất Phù Hợp
  6. 06Cách Nhận Biết Và Yêu Cầu Sản Phẩm Đúng Chuẩn Catalogue Ống uPVC Tiền Phong

Tóm tắt nhanh

  • Catalogue ống uPVC Tiền Phong là căn cứ để bóc tách khối lượng, tính thủy lực M&E, nghiệm thu vật tư tại công trường và chọn phụ kiện đồng bộ.
  • Các ký hiệu cần đọc: DN (đường kính danh nghĩa, gọi là phi), PN (áp suất làm việc liên tục ở 20°C), hệ số thiết kế C và độ dày thành e; cách gọi Class, C1, C2 không thống nhất giữa các hãng.
  • Cùng đường kính, PN càng cao thì thành ống càng dày; thân ống chính hãng in chữ NHỰA TIỀN PHONG, tiêu chuẩn, DN và cấp áp sắc nét.
  • Thoát nước thải, nước mưa tự chảy dùng cấp áp thấp PN6–PN8; cấp nước nhà 1–3 tầng dùng PN10, nhà cao tầng hoặc có bơm tăng áp dùng PN12,5–PN16.

Tại Sao Catalogue Ống uPVC Tiền Phong Luôn Là Tài Liệu Quan Trọng?

Một cuốn catalogue không chỉ là một danh sách sản phẩm. Đối với các chuyên gia trong ngành, nó là một công cụ không thể thiếu với những vai trò cốt lõi sau:

Cơ sở để lập dự toán và bóc tách khối lượng chính xác

Dựa vào các thông số về kích thước, độ dày và quy cách đóng gói trong catalogue, bộ phận dự toán có thể tính toán chính xác khối lượng vật tư cần thiết cho dự án. Điều này giúp tối ưu hóa chi phí, tránh lãng phí hay thiếu hụt vật tư, đảm bảo ngân sách được kiểm soát chặt chẽ.

Nền tảng cho thiết kế kỹ thuật hệ thống M&E

Các kỹ sư cơ điện (M&E) sử dụng catalogue ống uPVC Tiền Phong để tra cứu các đặc tính kỹ thuật như đường kính trong, khả năng chịu áp… từ đó thực hiện các phép tính thủy lực phức tạp. Việc này nhằm đảm bảo hệ thống cấp thoát nước hoạt động đúng công suất thiết kế, đủ áp lực và lưu lượng tại mọi vị trí.

Căn cứ để kiểm tra và nghiệm thu vật tư tại công trường

Khi nhận hàng, ban quản lý dự án và tư vấn giám sát sẽ đối chiếu sản phẩm thực tế với các thông số trong catalogue (như độ dày, đường kính, các ký hiệu in trên thân ống) để đảm bảo nhà cung cấp giao đúng chủng loại và chất lượng sản phẩm đã cam kết.

Đảm bảo sự đồng bộ giữa ống và hệ thống phụ kiện

Catalogue cung cấp thông tin không chỉ về ống mà còn về các loại phụ kiện đi kèm. Việc tra cứu giúp lựa chọn đúng các loại co, tê, măng sông… tương thích hoàn toàn với ống, tạo nên một hệ thống đồng bộ, kín khít và bền vững.

Xem ngay: Cách Uốn Ống Nhựa PVC 90 Độ Dễ Làm

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc và Hiểu Thông Số Trong Catalogue Ống uPVC Tiền Phong

Để khai thác tối đa thông tin, việc hiểu rõ ý nghĩa của từng ký hiệu kỹ thuật là rất quan trọng.

catalogue ong upvc tien phong 3
  • DN (Diameter Nominal – Đường Kính Danh Nghĩa): Đây là kích thước quy ước của ống, được tính bằng milimet (mm). Trong giao tiếp hàng ngày, nó thường được gọi là “phi”. Ví dụ, ống DN90 tương đương với “ống phi 90”.
  • PN (Nominal Pressure – Áp Suất Danh Nghĩa): Là chỉ số thể hiện khả năng chịu áp suất làm việc tối đa mà ống có thể chịu được một cách liên tục ở điều kiện nhiệt độ 20°C, đơn vị tính là Bar (1 Bar ≈ 1 kg/cm²).
  • Class (Cấp) và hệ số thiết kế C: Trên thị trường, ống uPVC còn được gọi theo “Class” hoặc “C1, C2…”, nhưng cách gọi này không thống nhất giữa các hãng và các hệ ống. Catalogue Nhựa Tiền Phong ghi cấp áp của ống uPVC hệ mét theo PN, với hai hệ số thiết kế: C = 2,5 (PN4 – PN16) và C = 2,0 (PN6 – PN20, từ D110). Khi đặt hàng, nên ghi rõ đường kính, PN và độ dày.
  • e (Wall Thickness – Độ Dày Thành Ống): Là độ dày của lớp vật liệu nhựa, tính bằng milimet. Đây là thông số quyết định trực tiếp đến khả năng chịu áp lực của ống. Với cùng một đường kính DN, ống có cấp áp suất PN càng cao thì độ dày thành ống e càng lớn.
  • Tiêu chuẩn sản xuất: Trên ống thường in các tiêu chuẩn áp dụng như ISO 1452, TCVN 8491 (hệ mét), BS EN ISO 1452 (hệ inch)… Đây là cam kết của nhà sản xuất về việc sản phẩm tuân thủ các quy định khắt khe về kích thước, vật liệu, thử nghiệm và chất lượng.
Tìm hiểuBạn Có Biết Quy Trình Hàn Ống HDPE Tiền Phong?

Bảng Tra Cứu Kích Thước Trong Catalogue Ống uPVC Tiền Phong 

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết được cập nhật theo catalogue ống uPVC Tiền Phong mới nhất: dải độ dày thành ống từ cấp áp thấp nhất đến cao nhất của từng cỡ, theo hai hệ số thiết kế C = 2,5 và C = 2,0.

Bảng dải độ dày ống uPVC Tiền Phong hệ mét theo cấp áp lực (PN)

Đường kính ngoài (mm) Độ dày, hệ số C = 2,5 (mm) Độ dày, hệ số C = 2,0 (mm) Chiều dài cây
48 1,6 (PN6) – 3,6 (PN16) — 4 m (nong trơn)
60 1,5 (PN5) – 4,5 (PN16) — 4 m (nong trơn)
75 1,9 (PN5) – 5,6 (PN16) — 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
90 1,8 (PN4) – 6,7 (PN16) — 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
110 2,2 (PN4) – 8,1 (PN16) 2,7 (PN6) – 8,1 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
125 2,5 (PN4) – 9,2 (PN16) 3,1 (PN6) – 9,2 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
140 2,8 (PN4) – 10,3 (PN16) 3,5 (PN6) – 10,3 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
160 3,2 (PN4) – 11,8 (PN16) 4,0 (PN6) – 11,8 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
200 3,9 (PN4) – 14,7 (PN16) 4,9 (PN6) – 14,7 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
225 4,4 (PN4) – 16,6 (PN16) 5,5 (PN6) – 16,6 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
250 4,9 (PN4) – 18,4 (PN16) 6,2 (PN6) – 18,4 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
315 6,2 (PN4) – 23,2 (PN16) 7,7 (PN6) – 23,2 (PN20) 4 m (nong trơn), 5 m (nong gioăng)
Vuốt ngang để xem hết bảng

(Lưu ý: Số liệu theo catalogue Nhựa Tiền Phong, ống theo ISO 1452-2:2009 (TCVN 8491-2:2011); PN4 chỉ có loại nong trơn. Độ dày từng cấp PN xem trong bảng tra thông số ống HDPE & uPVC Tiền Phong. Để có thông tin đầy đủ nhất, vui lòng liên hệ đại lý ủy quyền).

Catalogue Ống uPVC Tiền Phong Phụ Kiện Đồng Bộ

Một hệ thống đường ống hoàn chỉnh không thể thiếu các phụ kiện kết nối. Nhựa Tiền Phong cung cấp một dải sản phẩm phụ kiện uPVC đồng bộ, đảm bảo sự tương thích và kín khít. Trong catalogue ống uPVC Tiền Phong sẽ giới thiệu đầy đủ các phụ kiện cần thiết.

catalogue ong upvc tien phong 2
  • Phụ kiện nối góc: Bao gồm Co 90° (cút vuông), Lơi 45° (chếch). Dùng để thay đổi hướng đi của đường ống.
  • Phụ kiện chia nhánh: Bao gồm Tê đều, Tê giảm (thu), Tê tứ (chữ thập). Dùng để rẽ nhánh đường ống.
  • Phụ kiện nối thẳng: Măng sông (nối trơn), Nối giảm (côn thu). Dùng để nối hai đoạn ống thẳng hoặc chuyển đổi giữa hai kích thước ống khác nhau.
  • Phụ kiện chuyên dụng: Rắc co (dùng cho các vị trí cần tháo lắp để bảo trì), Nút bịt (dùng để bịt đầu ống chờ), Van nhựa các loại…

Tất cả các phụ kiện này đều được sản xuất với cùng tiêu chuẩn chất lượng và vật liệu như ống, tạo nên một hệ thống đồng nhất và bền vững.

Khám phá: Tra Cứu Catalogue Ống Nhựa PPR Tiền Phong 2025 Nhanh Chóng

Hướng Dẫn Lựa Chọn Ống và Cấp Áp Suất Phù Hợp

Dựa vào catalogue ống uPVC Tiền Phong, việc lựa chọn sản phẩm phù hợp cho từng ứng dụng trở nên dễ dàng hơn.

  • Đối với hệ thống thoát nước thải và nước mưa: Đây là các hệ thống tự chảy, không chịu áp lực. Do đó, việc lựa chọn ống cấp áp thấp như PN6 hoặc PN8 là giải pháp phù hợp và kinh tế nhất.
  • Đối với hệ thống cấp nước sạch dân dụng:
    • Nhà thấp tầng (1-3 tầng): Có thể sử dụng ống PN10.
    • Nhà cao tầng hoặc hệ thống sử dụng bơm tăng áp: Cần sử dụng ống có cấp áp suất cao hơn như PN12,5 hoặc PN16 theo áp lực thiết kế để đảm bảo an toàn.
  • Đối với hệ thống tưới tiêu nông nghiệp: Tùy thuộc vào công suất của hệ thống máy bơm mà lựa chọn cấp áp suất phù hợp, thông thường là PN6 hoặc PN8.

Cách Nhận Biết Và Yêu Cầu Sản Phẩm Đúng Chuẩn Catalogue Ống uPVC Tiền Phong

Để đảm bảo bạn mua được sản phẩm Nhựa Tiền Phong chính hãng, đúng với các thông số đã tra cứu, hãy lưu ý:

  1. Kiểm tra thông tin in trên thân ống: Sản phẩm chính hãng có dòng chữ “NHỰA TIỀN PHONG” cùng các thông số về tiêu chuẩn sản xuất, đường kính danh nghĩa (DN) và cấp áp suất (PN) được in bằng máy công nghiệp, sắc nét, rõ ràng.
  2. Quan sát cảm quan: Ống chính hãng có bề mặt nhẵn bóng, màu sắc đồng đều (thường là xám), thành ống dày dặn, mặt cắt nhẵn.
  3. Yêu cầu giấy tờ CO, CQ: Đối với các dự án lớn, hãy yêu cầu nhà cung cấp xuất trình đầy đủ Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) để đảm bảo nguồn gốc và chất lượng sản phẩm.

Việc nắm vững và sử dụng thành thạo catalogue ống uPVC Tiền Phong là một kỹ năng cần thiết đối với bất kỳ ai làm trong lĩnh vực xây dựng và vật tư ngành nước. Nó không chỉ là cơ sở để đưa ra những quyết định kỹ thuật chính xác mà còn là công cụ để kiểm soát chi phí và đảm bảo chất lượng công trình. Một hệ thống đường ống được thiết kế và thi công dựa trên những thông số tiêu chuẩn sẽ hoạt động ổn định, an toàn và bền bỉ cùng năm tháng.

 

Ống Tiền Phong tại Phú An Khang, đại lý cấp 1 Nhựa Tiền Phong (trụ sở Quảng Ngãi): giá theo bảng giá ống uPVC Tiền Phong 2026, chiết khấu theo khối lượng; phân phối, giao hàng 34 tỉnh thành. Các dòng ống Tiền Phong. Giao gần kho: Quảng Nam · Đà Nẵng · Bình Định · Kon Tum · Huế · Gia Lai · Phú Yên.

Câu hỏi thường gặp

Ký hiệu DN và PN trên catalogue ống uPVC nghĩa là gì?

DN là đường kính danh nghĩa của ống uPVC, tính bằng mm và thường được gọi là phi, ví dụ DN90 tương đương ống phi 90. PN là áp suất làm việc tối đa ống chịu được liên tục ở 20°C, tính bằng bar (1 bar xấp xỉ 1 kg/cm²); với cùng một DN, cấp PN càng cao thì độ dày thành ống e càng lớn. Catalogue Nhựa Tiền Phong ghi cấp áp theo PN với hai hệ số thiết kế C = 2,5 và C = 2,0, còn cách gọi Class hay C1, C2 trên thị trường không thống nhất giữa các hãng.

Cấp nước nhà cao tầng nên dùng ống uPVC cấp áp nào?

Hệ cấp nước nhà cao tầng hoặc có bơm tăng áp nên dùng ống uPVC cấp áp suất cao như PN12,5 hoặc PN16 để bảo đảm an toàn; nhà thấp tầng 1–3 tầng có thể dùng ống PN10. Hệ thoát nước thải, nước mưa là hệ tự chảy, không chịu áp, nên ống PN6 hoặc PN8 là lựa chọn kinh tế; hệ tưới tiêu chọn theo công suất máy bơm, thường là PN6 hoặc PN8.

Làm sao nhận biết ống uPVC Tiền Phong đúng catalogue?

Ống uPVC Tiền Phong chính hãng có dòng chữ NHỰA TIỀN PHONG cùng tiêu chuẩn sản xuất, đường kính danh nghĩa và cấp áp suất PN in bằng máy, sắc nét. Ống có bề mặt nhẵn bóng, màu đồng đều, thường là màu xám, mặt cắt nhẵn. Với dự án lớn, nên yêu cầu nhà cung cấp xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ CO và giấy chứng nhận chất lượng CQ.

Catalogue ống uPVC Tiền Phong có những loại phụ kiện nào?

Catalogue ống uPVC Tiền Phong giới thiệu phụ kiện nối góc như co 90° và lơi 45°; phụ kiện chia nhánh như tê đều, tê giảm, tê tứ; phụ kiện nối thẳng như măng sông, nối giảm (côn thu); và phụ kiện chuyên dụng như rắc co cho vị trí cần tháo lắp, nút bịt đầu ống chờ, van nhựa. Phụ kiện được sản xuất cùng tiêu chuẩn và vật liệu với ống để hệ thống đồng bộ, kín khít.

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Tài liệu kỹ sư
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng