Các loại ống luồn dây điện, cách chọn và bảo vệ dây điện ngoài trời
Các loại ống luồn dây điện theo bộ TCVN 7417: ống cứng, ống uốn được, ống mềm, ống chôn trong đất. Chọn theo chỗ đặt, lực nén, chống cháy lan, cỡ ống (đặt chung mạch cùng chức năng: dây không quá 35 % mặt cắt). Bảo vệ dây điện ngoài trời: che nắng, không để ống đọng nước (TCVN 9207:2012).

Mục lục bài viết 8 mục
- 01Các loại ống luồn dây điện và chỗ dùng
- 02Lực nén 320 N, 750 N, 1250 N là gì?
- 03Chống cháy lan khác không cháy
- 04Ống thép luồn dây điện: dùng khi nào, cấm ở đâu
- 05Bảo vệ dây điện ngoài trời thế nào?
- 06Chọn cỡ ống và máng luồn dây
- 07Lỗi hay gặp (Phú An Khang tổng hợp) và an toàn
- 08Đặt ống luồn dây điện tại Phú An Khang
Tóm tắt nhanh
- Bộ TCVN 7417 chia ống luồn dây điện thành ống cứng, ống uốn được, ống mềm và ống chôn trong đất; TCVN 9207:2012 có thêm ống thép và máng (hộp cáp). Ống luồn PVC‑U Tiền Phong là ống cứng, giấy hợp quy ghi dùng trong nhà.
- Lực nén 320, 750, 1250 N trên giấy hợp quy 136/2024 là cấp nhẹ, trung bình, nặng theo EN 61386-1 (đối chiếu). Tiền Phong chưa công bố D1, D2, D3 ứng với mức nào; Phú An Khang khuyên chọn theo hồ sơ thiết kế. Ống nhựa luồn dây chống cháy lan, không phải vật liệu không cháy.
- Bảo vệ dây điện ngoài trời (TCVN 9207:2012): che nắng, vật liệu chịu ẩm, ống dốc không đọng nước, đầu ống cong xuống, che chắn chỗ người qua lại. Cấm ống thép, hộp thép kín dày từ 2 mm trở xuống ở nơi ẩm, ngoài nhà. Tiền Phong chưa công bố ống luồn PVC‑U, ống xoắn HDPE chịu tia UV.
- Cỡ ống: nhiều mạch cùng một mạch chức năng đặt chung thì dây không quá 35 % mặt cắt ống; đường kính trong từ 11 mm; xuyên tường lớn hơn 1,5 lần đường kính dây. Máng kín 35 %, máng có nắp mở được 40 %.
Bài có bảng các nhóm ống, lực nén, chống cháy lan, ống thép, bảo vệ dây ngoài trời và cỡ ống. Ống Tiền Phong có ở danh mục ống luồn dây điện Tiền Phong và ngành hàng ống luồn và vật tư điện.
Các loại ống luồn dây điện và chỗ dùng
Nhóm theo các phần của bộ TCVN 7417 (tương đương IEC 61386), như phần 21 là TCVN 7417-21:2015; ống thép, máng theo TCVN 9207:2012 (viết cho nhà ở, công trình công cộng). Cách uốn giải nghĩa theo tiêu chuẩn châu Âu EN 61386-1; chỗ dùng là lời khuyên của Phú An Khang, trừ chỗ ghi số điều.
| Nhóm | Dùng ở đâu, ví dụ |
|---|---|
| Ống cứng (phần 21) |
Chỉ uốn được khi có dụng cụ. Âm tường, âm sàn, trên trần Ống luồn PVC‑U Tiền Phong Ø16 đến Ø63 |
| Ống uốn được (phần 22) |
Uốn bằng tay, không dùng cho chỗ uốn đi uốn lại. Đoạn cong Ống gân (ruột gà) |
| Ống mềm (phần 23) |
Uốn bằng tay với lực nhỏ, chịu uốn nhiều lần. Đoạn nối xuống đèn, thiết bị Ống gân (ruột gà) |
| Ống chôn trong đất (phần 24) |
Cáp đi ngầm qua sân, vườn Ống gân xoắn HDPE 1 lớp Tiền Phong (hãng ghi theo KS C 8455) |
| Ống thép (TCVN 9207, 3.12) |
Chỗ dễ va đập (5.12); có điều cấm ở nơi ẩm, ngoài nhà (mục dưới) |
| Máng, hộp cáp (TCVN 9207, 6.20) |
Đi nổi trong nhà, nắp mở được Máng uPVC Tiền Phong 28 × 10 đến 100 × 40 |
Theo EN 61386-1 (đối chiếu), gân hay trơn là hình dạng; ống ruột gà thuộc nhóm uốn được hay mềm thì xem hồ sơ hãng. Phú An Khang không bán ống ruột gà. Ống cứng đổi hướng bằng cút hoặc uốn bằng lò xo (Tiền Phong có lò xo D16 đến D32); bán kính uốn xem bài cách uốn ống nhựa PVC 90 độ.
Lực nén 320 N, 750 N, 1250 N là gì?
Giấy hợp quy số 136/2024 của ống luồn PVC‑U Tiền Phong (QCVN 16:2023/BXD, đến 09/06/2027) ghi ống dùng trong nhà, đường kính 16 đến 63 mm, lực nén 320 N, 750 N, 1250 N. Bảng dưới theo tiêu chuẩn châu Âu EN 61386-1 (bộ TCVN 7417 tương đương IEC 61386), chỉ để giải nghĩa: mẫu ống bị ép bằng lực của cấp mà đường kính không giảm quá 25 %, không nứt.
| Cấp | Lực nén | Có trên giấy hợp quy |
|---|---|---|
| Rất nhẹ | 125 N | Không |
| Nhẹ | 320 N | Có |
| Trung bình | 750 N | Có |
| Nặng | 1250 N | Có |
| Rất nặng | 4000 N | Không |
Tiền Phong chưa công bố D1, D2, D3 ứng với mức lực nén nào; ba loại khác nhau ở độ dày thành, D3 dày nhất. Phú An Khang khuyên chọn theo hồ sơ thiết kế và ghi mức lực nén (nếu hồ sơ có) khi gửi báo giá để đối chiếu với hãng. Độ dày từng cỡ xem bài ống luồn dây điện uPVC Tiền Phong.
Chống cháy lan khác không cháy
QCVN 16:2023/BXD đặt chỉ tiêu cho ống và phụ tùng luồn dây điện trong nhà: “có khả năng chống ngọn lửa cháy lan” theo TCVN 7417-1:2010. Theo EN 61386-1 (đối chiếu), ống loại này có thể bắt lửa nhưng lửa không lan: thử với ngọn lửa 1 kW, mẫu phải tự tắt trong 30 giây sau khi bỏ lửa.
TCVN 9207:2012 (3.26 đến 3.28) chia vật liệu thành dễ cháy, khó cháy và không cháy; loại không cháy thì không bốc cháy, không cháy âm ỉ, không bị cacbon hóa, như thép. Vậy ống nhựa luồn dây chống cháy lan, không phải vật liệu không cháy. Tiền Phong chưa ghi chống cháy cho ống gân xoắn HDPE.
Ống thép luồn dây điện: dùng khi nào, cấm ở đâu
EMT, IMC, ruột gà lõi thép là kiểu ống thép trên thị trường; Phú An Khang không bán, chưa thấy tiêu chuẩn Việt Nam dùng các ký hiệu này. TCVN 9207:2012 ghi:
- Nơi dễ hư do lực cơ học: dây đi hở đặt trong ống thép, hộp thép hay phương tiện bảo vệ, hoặc đi kín (5.12).
- Nơi ẩm, rất ẩm, ngoài nhà: cấm ống thép, hộp thép kín dày từ 2 mm trở xuống và ống cách điện có vỏ kim loại (Bảng 5).
- Một dây pha: không đặt riêng một dây pha xoay chiều trong ống thép khi dòng danh định trên 25 A (4.9).
- Chống gỉ, nối đất: chống ăn mòn (4.19), nối đất bảo vệ hoặc nối trung tính (4.20); ống thép dưới đất quét nhựa đường hoặc mạ kẽm (9.7).
Vì vậy câu “ngoài trời, chỗ ẩm thì chọn ống thép” không đúng với loại thành từ 2 mm trở xuống.
Bảo vệ dây điện ngoài trời thế nào?
Đường dẫn điện ngoài nhà (TCVN 9207:2012, 3.7) gồm dây theo mặt ngoài tường, dưới mái hiên, nối giữa các nhà. Cần làm:
- Che nắng: nơi chịu nắng trực tiếp phải có biện pháp bảo vệ dây, cáp (5.11). Phú An Khang khuyên đi dưới mái hiên, mặt tường khuất nắng hoặc có tấm che.
- Chịu ẩm: vỏ cách điện của dây, cáp, giá đỡ, ống, hộp cáp ngoài nhà phải chịu được ẩm ướt (5.8).
- Không để nước đọng: ống có độ dốc để nước chảy ra (4.10); đầu ống phía ngoài nhà cong xuống để nước mưa không chảy vào (6.17).
- Chỗ xuyên tường vào nhà: luồn trong “ống cách điện không cháy” (chữ của tiêu chuẩn), cấu tạo chống nước đọng, chảy vào nhà (9.8). Phú An Khang khuyên nối dây ở gian khô hơn, như QCVN 26:2025/BCT (2.1.5.3, viết cho lưới điện) ghi.
- Chỗ người qua lại: bố trí, che chắn để không va chạm vào dây (9.1).
- Công tắc, ổ cắm: Phú An Khang khuyên dùng loại chống nước như Schneider Mureva Styl (theo Schneider đạt IP55; mã trên web là công tắc, nút nhấn) và nắp che ổ cắm Schneider Kavacha (IP55).
Giấy hợp quy ống luồn PVC‑U Tiền Phong ghi dùng trong nhà. Tiền Phong ghi ống uPVC nói chung để ngoài trời sẽ bạc màu, lão hóa, và chưa công bố ống luồn PVC‑U, ống gân xoắn HDPE 1 lớp chịu được tia UV. Phú An Khang không khuyên chôn ống luồn PVC‑U; đoạn đi ngầm dùng ống gân xoắn HDPE, độ sâu và lớp bảo vệ xem bài ống luồn cáp điện ngầm.
Chọn cỡ ống và máng luồn dây
TCVN 9207:2012 ghi:
- 35 %: đặt chung mạch của một số nhóm thuộc cùng một mạch chức năng thì tổng tiết diện dây không quá 35 % mặt cắt ống (4.6 c).
- 11 mm: từ hai dây trở lên, đường kính trong ống từ 11 mm (4.8).
- 1,5 lần: xuyên móng, tường, trần, sàn, ống thép hoặc ống cứng tương tự có đường kính trong lớn hơn 1,5 lần đường kính ngoài của dây (4.16).
- Không chung ống: mạch làm việc với mạch dự phòng, chiếu sáng làm việc với chiếu sáng sự cố (4.7).
Phú An Khang chưa thấy tiêu chuẩn Việt Nam có bảng số dây tối đa theo cỡ ống. Bảng dưới là phép tính cho ống luồn PVC‑U Tiền Phong, giả định cỡ là đường kính ngoài (bảng mã ghi “Ø16 × 1,2 mm”); số là số khoảng.
| Mã ống | Đường kính trong | 35 % mặt cắt |
|---|---|---|
| 16 D1 | 13,6 mm | 51 mm² |
| 20 D2 | 16,8 mm | 78 mm² |
| 25 D2 | 21,4 mm | 126 mm² |
| 32 D2 | 27,8 mm | 212 mm² |
| 40 D2 | 35,4 mm | 344 mm² |
| 50 D2 | 44,4 mm | 542 mm² |
| 63 D2 | 57,0 mm | 893 mm² |
Phú An Khang khuyên cộng mặt cắt ngoài các sợi dây, kể cả vỏ (đường kính xem catalogue hãng dây), so với cột 35 %, cả khi ống chỉ có một mạch. Phụ tùng trong bảng quy cách Tiền Phong chỉ tới D32 (hộp chia ngả tới D25).
Máng luồn dây dạng hộp
Dây, cáp kể cả vỏ không quá 35 % mặt cắt trong của hộp kín, 40 % với hộp có nắp mở được (TCVN 9207, 6.20). Tiền Phong có máng uPVC cỡ 28 × 10 đến 100 × 40; web Phú An Khang chưa có trang máng, bạn gửi cỡ, số lượng để được báo hàng.
Lỗi hay gặp (Phú An Khang tổng hợp) và an toàn
- Nối dây giữa đường ống: mối nối, rẽ nhánh phải nằm trong hộp nối (4.14).
- Miệng ống sắc làm xước vỏ dây: dũa tròn hoặc lắp phụ tùng đệm (4.12).
Phú An Khang khuyên giao việc đấu nối, kéo dây, lắp tủ điện cho thợ điện có chuyên môn (người làm nghề phải được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện: Nghị định 62/2025/NĐ-CP, Điều 23). Coi mọi cáp là có điện cho tới khi đã thử không còn điện và nối đất (QCVN 25:2025/BCT, điều 82.2). Phú An Khang khuyên ngắt điện khi lắp công tắc, ổ cắm; đeo kính, găng tay khi cắt ống.
Đặt ống luồn dây điện tại Phú An Khang
Bạn gửi danh sách vật tư (loại ống, cỡ, loại D1, D2, D3, số cây hoặc cuộn, phụ tùng) hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, Zalo phòng dự án 0985.557.895. Phụ tùng ống luồn chưa có trang trên web: ghi vào danh sách để Phú An Khang báo hàng. Showroom: 37–45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
Câu hỏi thường gặp
Có những loại ống luồn dây điện nào?
Bộ TCVN 7417 có phần riêng cho ống cứng, ống uốn được, ống mềm và ống chôn trong đất; TCVN 9207:2012 còn có ống thép và hộp cáp (máng luồn dây). Ống luồn PVC‑U Tiền Phong là ống trơn cứng Ø16 đến Ø63, giấy hợp quy ghi dùng trong nhà. Ống gân xoắn HDPE 1 lớp Tiền Phong theo hãng dùng bảo vệ cáp điện, cáp thông tin. Phú An Khang không bán ống ruột gà, ống thép.
Bảo vệ dây điện ngoài trời thế nào?
Theo TCVN 9207:2012, chỗ nắng trực tiếp phải có biện pháp bảo vệ dây (5.11), vật liệu ngoài nhà phải chịu ẩm (5.8), ống có độ dốc để không đọng nước (4.10), đầu ống phía ngoài cong xuống (6.17), chỗ xuyên tường vào nhà chống nước chảy vào (9.8), chỗ người qua lại phải che chắn (9.1). Phú An Khang khuyên dùng công tắc, ổ cắm chống nước như Schneider Mureva Styl, nắp che Kavacha.
Ống luồn D1, D2, D3 chịu lực nén bao nhiêu?
Giấy hợp quy 136/2024 của ống luồn PVC‑U Tiền Phong ghi ba mức lực nén 320 N, 750 N, 1250 N cho dãy 16 đến 63 mm, nhưng Tiền Phong chưa công bố D1, D2, D3 ứng với mức nào. Theo EN 61386-1 (đối chiếu), ba mức đó là cấp nhẹ, trung bình, nặng. Phú An Khang khuyên chọn theo hồ sơ thiết kế và ghi mức lực nén khi gửi báo giá để đối chiếu với hãng.
Ống luồn dây điện chống cháy có phải ống không cháy?
Không. QCVN 16:2023/BXD đặt chỉ tiêu cho ống luồn dây điện trong nhà là có khả năng chống ngọn lửa cháy lan. Theo EN 61386-1 (đối chiếu), ống loại này có thể bắt lửa nhưng lửa không lan và ống tự tắt sau khi bỏ lửa. Vật liệu không cháy theo TCVN 9207:2012 (3.28) là loại không bốc cháy, không cháy âm ỉ, không bị cacbon hóa, như thép.
Chọn cỡ ống luồn dây điện theo số dây thế nào?
Theo TCVN 9207:2012, nhiều mạch thuộc cùng một mạch chức năng đặt chung thì tổng tiết diện dây không quá 35 % mặt cắt ống (4.6), hai dây trở lên thì đường kính trong từ 11 mm (4.8), xuyên tường, sàn thì đường kính trong lớn hơn 1,5 lần đường kính ngoài của dây (4.16). Theo phép tính, ống 20 D2 lòng khoảng 16,8 mm, 35 % mặt cắt khoảng 78 mm².
Ngoài trời, chỗ ẩm có nên dùng ống thép luồn dây?
Không phải loại nào cũng được. TCVN 9207:2012 Bảng 5 cấm ống thép và hộp thép kín dày từ 2 mm trở xuống, cấm ống cách điện có vỏ kim loại ở nơi ẩm, rất ẩm và ngoài nhà. Ống thép phải chống ăn mòn, nối đất bảo vệ (4.19, 4.20) và được dùng ở chỗ dễ hư do lực cơ học (5.12). Phú An Khang không bán ống thép.
Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.
Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.
0985.557.895

