37–45 Huỳnh Thúc Kháng, Quảng Ngãi T2–T7 · 7:30–17:30

Phòng dự án 0985.557.895
Logo Phú An KhangPHÚ AN KHANGTHIẾT BỊ ĐIỆN & NƯỚC
Thoát nước & độ dốc

Sơ đồ hệ thống thoát nước chung cư: các bộ phận và quy định chính

Hệ thống thoát nước chung cư gồm thiết bị vệ sinh có xi phông, ống nhánh, ống đứng, ống thông hơi, ống kiểm tra, thông tắc, ống xả ra giếng thăm. Nước mưa tách riêng khỏi hệ thoát nước sinh hoạt (TCVN 4474:1987). Nước thải nối vào hệ thống khu vực hoặc xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT.

  • 7 phút đọc
  • Cập nhật 16/10/2026
Facebook
Ống thoát nước uPVC Tiền Phong ISO 3633 cho thoát nước trong nhà, si phông PVC giữ lớp nước chặn mùi; nước mưa tách riêng khỏi nước thải theo TCVN 4474:1987
Sơ đồ thoát nước chung cư theo TCVN 4474:1987: thiết bị vệ sinh có xi phông, ống nhánh, ống đứng, ống thông hơi, ống kiểm tra, ống xả ra giếng thăm; nước mưa đi đường riêng (điều 9.19).
Mục lục bài viết 6 mục
  1. 01Sơ đồ hệ thống thoát nước chung cư gồm những gì?
  2. 02Quy định chính của từng bộ phận
  3. 03QCVN 04:2021/BXD và QCVN 14:2025/BTNMT yêu cầu gì?
  4. 04Hệ thoát nước chung cư dùng ống, phụ kiện gì?
  5. 05Lỗi hay gặp
  6. 06An toàn khi kiểm tra, thông tắc, vận hành trạm bơm

Tóm tắt nhanh

  • Sơ đồ theo dòng chảy: thiết bị vệ sinh có xi phông → ống nhánh → ống đứng (thông hơi qua mái) → ống xả → giếng thăm → hệ thống thoát nước khu vực hoặc công trình xử lý; trên tuyến có ống kiểm tra, ống thông tắc (TCVN 4474:1987).
  • Số chính của TCVN 4474:1987: ống đứng cùng đường kính theo cả chiều cao, nhỏ nhất 75 mm, nhận chậu xí nhỏ nhất 100 mm; ống thông hơi cao hơn mái 0,7 m; nhà trên 5 tầng ít nhất 3 tầng một ống kiểm tra; từ ống đứng (hay ống thông tắc) tới tâm giếng thăm tối đa 8 m (ống từ 100 mm).
  • Nước mưa đi đường riêng, không xả vào hệ thoát nước sinh hoạt (TCVN 4474:1987, điều 9.19); QCVN 04:2021/BXD (2.5.5) yêu cầu ống đứng nước mưa không rò rỉ, nối vào hệ thống thoát nước của nhà rồi ra hệ thống chung. Nước thải nối vào hệ thống khu vực hoặc xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT (hiệu lực 01/09/2025); QCVN 04 còn dẫn QCVN 14:2008, bản này chỉ áp cho trường hợp chuyển tiếp đến 31/12/2031.
  • Ống: trong nhà dùng ống thoát uPVC Tiền Phong theo ISO 3633, TCVN 12119 (D34–⁠D315); đoạn chôn ngầm theo tiêu chuẩn riêng như TCVN 12638:2021; PP‑R là ống cấp nước. Không xuống giếng, bể vì có thể có khí độc (theo Sở Lao động Hồng Kông, WHO); Phú An Khang khuyên giao bơm, điện trạm bơm cho thợ điện có chuyên môn.

Bài vẽ sơ đồ bằng chữ theo dòng chảy, kèm bảng quy định từng bộ phận và cách chọn ống. Phú An Khang cung cấp ống nhựa PVC, phụ kiện PVC Tiền Phong theo bản vẽ thiết kế.

Sơ đồ hệ thống thoát nước chung cư gồm những gì?

Theo TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế (còn hiệu lực), nước thải đi như sau:

  1. Thiết bị vệ sinh (bồn cầu, lavabo, phễu thu sàn) có xi phông đặt ngay dưới hoặc nằm trong thiết bị (điều 4.4), giữ lớp nước chặn mùi. Ống chờ bồn cầu xem bài khoảng cách đặt ống bồn cầu.
  2. Ống nhánh dẫn nước từ thiết bị tới ống đứng, đi trong sàn, dưới sàn hoặc hộp ống, đặt dốc.
  3. Ống đứng chạy qua các tầng, đặt hở hoặc trong hộp ống (điều 5.2), nhận nước của các phòng vệ sinh xếp chồng nhau.
  4. Ống thông hơi: đoạn ống đứng kéo lên qua mái.
  5. Ống kiểm tra, ống thông tắc: miệng mở được trên ống đứng, ống nhánh để kiểm tra, thông tắc.
  6. Ống xả từ chân ống đứng ra giếng thăm (hố ga) ngoài nhà.
  7. Đấu nối: từ giếng vào hệ thống thoát nước thải khu vực, hoặc qua công trình xử lý của tòa nhà rồi ra hệ thống chung (QCVN 04:2021/BXD, điều 2.5.6). Không tự chảy được thì làm trạm bơm (TCVN 4474:1987, điều 7.1).

Đường nước mưa đi riêng

Nước mưa trên mái, ban công đi qua phễu thu, ống đứng nước mưa ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà hoặc hệ thống chung; không xả vào hệ thống thoát nước sinh hoạt bên trong (điều 9.19). Phễu, ống ở ban công xem bài thi công thoát nước ban công.

Quy định chính của từng bộ phận

Bảng tóm tắt TCVN 4474:1987; số trong ngoặc là số điều, số bảng.

Bộ phận Quy định chính
Ống nhánh Phòng vệ sinh các tầng bố trí phòng nọ trên phòng kia (4.24).
Không đặt lộ dưới trần phòng ở, phòng ngủ, phòng ăn, bếp (4.25); không đặt trong tường, trên sàn phòng ở, buồng ngủ (5.3).
Đặt kín trong sàn, hộp ống thì phải dễ thay, sửa, chống thấm tốt (5.2).
Ống 100 mm dốc tiêu chuẩn 0,02, nhỏ nhất 0,012 (Bảng 6).
Ống đứng Cùng đường kính theo cả chiều cao (6.8); nhỏ nhất 75 mm, nhận chậu xí thì nhỏ nhất 100 mm (6.9).
Ống 100 mm nối nhánh 45° cho phép 7,50 l/s, nối 90° chỉ 3,80 l/s (Bảng 8).
Ống thông hơi Cao hơn mái 0,7 m (5.6); cách cửa sổ, ban công từ 4 m theo chiều ngang; mái bằng có người đi lại thì cao từ 3 m; có chụp che mưa (chú thích 5.8).
Ống thông hơi phụ được nối với ống thoát cứ cách một tầng một chỗ (5.11); ống đứng 100 mm thì ống thông hơi phụ từ 75 mm (Bảng 2).
Ống kiểm tra, thông tắc Ống nhánh đổi hướng quá 30° phải có ống thông tắc hay ống kiểm tra (5.15).
Ống đứng không có nhánh nằm ngang: ống kiểm tra ở tầng dưới cùng, trên cùng; nhà trên 5 tầng ít nhất 3 tầng một cái; tâm miệng cách sàn 1 m (5.15).
Không đặt giếng kiểm tra trong nhà trên ống nước thải có mùi hôi, khí độc (5.16).
Hộp kỹ thuật Tầng kỹ thuật có cửa kiểm tra 600 × 600 mm; hộp ống có cửa thông tắc từ 200 × 200 mm, nắp trùng miệng kiểm tra của ống đứng (5.5).
Ống xả, giếng thăm Chỗ ống xả nối ra mạng ngoài nhà phải có giếng thăm (5.19).
Từ ống đứng hay ống thông tắc tới tâm giếng tối đa 6 m (ống 50, 75 mm), 8 m (ống từ 100 mm); dài hơn thì thêm giếng (5.20, Bảng 4).
Mép tường ngoài cách tâm giếng từ 3 m (đất không lún), 5 m (đất lún) (5.21).
Góc nối với ống ngoài nhà không nhỏ hơn 90° theo chiều nước chảy (5.23); ống ra không nhỏ hơn ống đứng lớn nhất nối vào (5.24).
Trạm bơm Cấp điện bằng hai nguồn; không được thì nên có ống xả dự phòng (7.2). Cứ hai máy bơm công tác cùng loại có một máy dự phòng (7.10); ống đẩy có van một chiều (7.15).
Máy bơm nước thải sinh hoạt đặt trong nhà riêng biệt hoặc dưới tầng hầm, trong phòng cách ly (7.8); điều 7.9 không cho đặt máy bơm nước thải trong nhà ở, nhà trẻ, bệnh viện; vị trí bơm ở chung cư, Phú An Khang khuyên theo người thiết kế.

Chi tiết thông hơi, cỡ ống đứng xem bài giảm áp ống thoát nước nhà cao tầng. Tiêu chuẩn ghi đường kính 75, 100 mm, còn ống uPVC ghi đường kính ngoài: Phú An Khang khuyên mua đúng cỡ trên bản vẽ.

QCVN 04:2021/BXD và QCVN 14:2025/BTNMT yêu cầu gì?

QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư (hiệu lực 05/7/2021) ghi:

  • 2.5.5: ống đứng thoát nước mưa không rò rỉ, nối vào hệ thống thoát nước của nhà rồi đấu nối ra hệ thống chung của khu vực.
  • 2.5.6: toàn bộ hệ thống thoát nước thải của nhà nối vào hệ thống của khu vực để xử lý tập trung, hoặc được xử lý đạt quy chuẩn trước khi ra hệ thống chung.
  • 2.5.7: bể xử lý nước thải đặt ở chỗ thuận lợi, hút thải được, chịu lực an toàn, không nứt thấm, rò rỉ.
  • 2.6.7: hố thoát trong khu vệ sinh không rò rỉ khí, mùi ảnh hưởng sức khỏe người ở.

Điều 2.5.6 còn dẫn QCVN 14:2008/BTNMT. Quy chuẩn hiện hành là QCVN 14:2025/BTNMT (Thông tư 05/2025/TT-BTNMT), hiệu lực từ 01/09/2025; “Khu chung cư, nhà tập thể” có trong Phụ lục 1 (nhóm được quản lý như nước thải sinh hoạt). Cơ sở đã vận hành, dự án đã có quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường trước ngày này (và trường hợp khác ở Điều 3 của Thông tư) được áp dụng tiếp QCVN 14:2008 đến hết 31/12/2031.

QCVN 04:2021/BXD có Sửa đổi 01:2026, hiệu lực 15/12/2026; bài này viết theo bản đang áp dụng ngày 16/10/2026, Phú An Khang khuyên công trình thiết kế sau đó đối chiếu bản sửa đổi.

Hệ thoát nước chung cư dùng ống, phụ kiện gì?

TCVN 4474:1987 (điều 5.1) cho dùng ống gang thoát nước, ống chất dẻo, ống xi măng amiăng hay ống sành tráng men hai mặt. Với ống nhựa:

  • Trong nhà: ống thoát nước uPVC Tiền Phong theo ISO 3633, TCVN 12119, cỡ D34–⁠D315, cây 4 m, nước không quá 45 °C; trang ghi dùng cho chung cư cao tầng, nối bằng phụ tùng cùng hệ ISO 3633.
  • Chôn ngầm ngoài nhà: TCVN 12119:2021 không gồm ống chôn ngầm dưới đất; ống PVC‑U chôn ngầm không chịu áp có TCVN 12638:2021. Trang ống HDPE 2 lớp gân sóng Tiền Phong ghi cỡ DN200–⁠DN1000, thoát nước không áp, theo TCVN 11821-3 (kiểu B).
  • Không lẫn hệ: D110 hệ mét và D114 hệ inch khác đường kính ngoài, phụ tùng không lắp lẫn; trang sản phẩm ghi cần nêu rõ hệ khi đặt hàng.
  • Ống PP‑R là ống cấp nước, dùng cho đường nước nóng, không làm ống thoát.

Phụ kiện theo sơ đồ (theo trang sản phẩm): si phông PVC chữ P, D42–⁠D110, có nút xả cặn; Y PVC 45° nhập nhánh xuôi chiều chảy, có dòng ISO 3633 D90–⁠D160; bịt xả thông tắc D60–⁠D315 (dòng ISO 1452; với ống ISO 3633 hỏi loại cùng hệ) ở cuối tuyến ngang, chân ống đứng, chỗ đổi hướng; đầu nối thông sàn D48–⁠D110 đặt vào cốp pha đúng tim thiết bị trước khi đổ sàn.

Lỗi hay gặp

  • Đổi cỡ ống đứng giữa các tầng, thu nhỏ ống để lách dầm: trái điều 6.8.
  • Nhập nhánh bằng tê vuông, chữ thập: trái điều 5.14.
  • Cho nước mưa mái, ban công vào ống nước thải: trái điều 9.19.
  • Ống nhánh đi lộ dưới trần phòng ngủ, bếp của căn hộ dưới: trái điều 4.25.

An toàn khi kiểm tra, thông tắc, vận hành trạm bơm

  • Giếng thăm, bể xử lý, hố thu trạm bơm là chỗ kín, có thể có khí độc H2S, thiếu oxy. Không chui xuống, không xuống cứu người khi không có thiết bị, không dựa vào mùi để biết khí độc (theo Sở Lao động Hồng Kông, WHO). QCVN 34:2018/BLĐTBXH, viết cho người sử dụng lao động, cấm vào không gian hạn chế khi chưa được cấp phép, chưa xong biện pháp an toàn.
  • Mở xong đậy nắp kín, chắc để trẻ em không rơi xuống; QCVN 34:2018/BLĐTBXH (2.2.3) yêu cầu che chắn lối vào khi không có người bên trong và người canh.
  • Bơm, phao, tủ điện trạm bơm: Phú An Khang khuyên giao thợ điện có chuyên môn.
  • Hút bùn bể tự hoại: thuê đơn vị có phương tiện, thiết bị chuyên dụng (Nghị định 80/2014/NĐ-CP, Điều 25).

Gửi danh sách vật tư (cỡ ống, hệ ống, mã phụ kiện, số lượng) hoặc bản vẽ qua trang nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo phòng dự án Phú An Khang 0985.557.895. Showroom 37–⁠45 Huỳnh Thúc Kháng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; giao hàng trong tỉnh và đến 34 tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

Ống nhánh và ống đứng trong chung cư khác nhau thế nào?

Ống nhánh dẫn nước từ thiết bị vệ sinh trong căn hộ tới ống đứng; theo TCVN 4474:1987, ống nhánh không được đặt lộ dưới trần phòng ở, phòng ngủ, phòng ăn, bếp (điều 4.25) và không nối bằng tê vuông, chữ thập (điều 5.14). Ống đứng chạy qua các tầng, cùng đường kính theo cả chiều cao (điều 6.8), nhỏ nhất 75 mm, nhận nước chậu xí thì nhỏ nhất 100 mm (điều 6.9).

Vì sao phải tách đường thoát nước mưa và nước thải trong chung cư?

Vì TCVN 4474:1987 (điều 9.19) không cho phép xả nước mưa vào hệ thống thoát nước sinh hoạt bên trong nhà. QCVN 04:2021/BXD (điều 2.5.5) yêu cầu ống đứng thoát nước mưa không rò rỉ, nối vào hệ thống thoát nước của nhà rồi đấu nối ra hệ thống chung của khu vực. Nước thải nối vào hệ thống thoát nước thải khu vực, hoặc qua xử lý trước khi ra hệ thống chung (điều 2.5.6).

Khi nào chung cư cần trạm bơm nước thải?

Khi nước thải không tự chảy ra hệ thống thoát nước bên ngoài (TCVN 4474:1987, điều 7.1). Trạm bơm cần hai nguồn điện, không được thì nên có ống xả dự phòng (7.2); cứ hai máy bơm công tác cùng loại có một máy dự phòng (7.10); ống đẩy có van một chiều (7.15). Phú An Khang khuyên giao bơm, phao, tủ điện cho thợ điện có chuyên môn; không xuống hố thu vì có thể có khí độc.

Hệ thoát nước chung cư nên dùng ống gì?

TCVN 4474:1987 (điều 5.1) cho dùng ống gang thoát nước, ống chất dẻo, ống xi măng amiăng hay ống sành tráng men hai mặt. Với ống nhựa, ống thoát uPVC Tiền Phong theo ISO 3633, TCVN 12119 có cỡ D34–⁠D315, dùng trong nhà, nước không quá 45 °C. Đoạn chôn ngầm ngoài nhà không thuộc TCVN 12119:2021; ống PVC‑U chôn ngầm không chịu áp có TCVN 12638:2021. Ống PP‑R là ống cấp nước, không làm ống thoát.

Nước thải chung cư phải đạt quy chuẩn nào?

QCVN 04:2021/BXD (điều 2.5.6) yêu cầu nước thải nối vào hệ thống thoát nước thải khu vực để xử lý tập trung, hoặc được xử lý đạt quy chuẩn trước khi ra hệ thống chung. Điều này còn dẫn QCVN 14:2008/BTNMT; quy chuẩn hiện hành là QCVN 14:2025/BTNMT, hiệu lực từ 01/09/2025, có khu chung cư trong Phụ lục 1. Một số cơ sở có từ trước được áp dụng tiếp bản 2008 đến hết 31/12/2031.

Ống kiểm tra trên ống đứng chung cư đặt ở đâu?

Theo TCVN 4474:1987 (điều 5.15), nếu ống đứng không có đoạn ống nhánh nằm ngang thì ống kiểm tra đặt ở tầng dưới cùng và trên cùng; nhà trên 5 tầng thì ít nhất cứ 3 tầng một cái. Tâm miệng ống kiểm tra cách sàn 1 m, cao hơn mép thiết bị nối vào ít nhất 0,15 m. Hộp ống cần cửa thông tắc từ 200 × 200 mm, nắp trùng miệng kiểm tra (điều 5.5).

PHÒNG DỰ ÁN PHÚ AN KHANG

Gửi danh sách vật tư, nhận báo giá theo khối lượng.

Đối chiếu mã và quy cách, kiểm tra hàng tại tổng kho Quảng Ngãi, báo giá kèm kế hoạch giao hàng.

0985.557.895
Facebook
Chủ đề: Thoát nước & độ dốc
Phú An Khang

Nhà phân phối vật tư điện nước từ 10/2011, trụ sở Quảng Ngãi; đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong, phân phối tại 34 tỉnh thành. Bài viết tổng hợp từ tài liệu hãng và kinh nghiệm cung ứng cho công trình.

Gọi dự án Gửi BOQ Zalo
Phòng dự án0985.557.895

Được tìm nhiều

↑↓ chọn Enter mở Esc đóng